1. WeatherSpark.com
  2. Argentina
  3. Buenos Aires
  4. Nueve de Julio

Thời Tiết vào Tháng 9 ở Nueve de Julio Argentina

Nhiệt độ cao hàng ngày increase bởi 2°C, từ 18°C đến 20°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 12°C hoặc vượt quá 25°C.

Nhiệt độ thấp hàng ngày increase bởi 2°C, từ 6°C đến 8°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 1°C hoặc vượt quá 13°C.

Để tham khảo, ngày 8 tháng 1, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ in Nueve de Julio thường thay đổi từ 16°C đến 29°C, trong khi vào ngày 19 tháng 7, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ 4°C đến 14°C.

Nhiệt Độ Trung Bình Cao và Thấp trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

Con số dưới đây cho bạn thấy các đặc điểm la bàn về nhiệt độ trung bình mỗi giờ cho quý của năm tập trung ngày Tháng 9. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ trong Tháng 9 in Nueve de Julio181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300000040408081212161620200000Thg 8Thg 10Hiện giờHiện giờrất lạnhlạnhlạnhmát mẻmát mẻthoải mái
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Lyndoch, Australia (11.973 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Nueve de Julio (xem so sánh).//

So sánh Nueve de Julio với một thành phố khác:

Mây

Tháng Tháng 9 in Nueve de Julio trải qua// essentially constant mây che phủ, với phần trăm thời gian mà bầu trời mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi vẫn khoảng 42% suốt tháng.

Ngày trong xanh nhất trong tháng là 26 tháng 9, với các trình trạng trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 58% thời gian.

Để tham khảo, ngày 26 tháng 6, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 54%, trong khi ngày 17 tháng 1, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 73%.

Các Loại Mây Che Phủ trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Các Loại Mây Che Phủ trong Tháng 9 in Nueve de Julio181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Thg 8Thg 101 thg 958%1 thg 958%30 thg 958%30 thg 958%11 thg 958%11 thg 958%21 thg 957%21 thg 957%Hiện giờHiện giờtrong xanhtrong xanh nhiều nơicó mây rải ráccó mây nhiều nơimây bao phủ
0% trong xanh 20% trong xanh nhiều nơi 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Lượng Mưa

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. In Nueve de Julio, cơ hội ngày ẩm ướt theo diễn tiến trong Tháng 9 là very rapidly increasing, bắt đầu tháng lúc 15% và kết thúc tháng lúc 26%.

Để tham khảo, cơ hội ngày ẩm ướt hàng ngày cao nhất của năm là 34% ngày 20 tháng 1, và cơ hội ngày ẩm ướt thấp nhất là 10% ngày 12 tháng 8.

Xác Xuất Lượng Mưa trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để cho thấy sự thay đổi trong tháng và không chỉ tổng cộng hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy quá thời hạn 31 ngày trượt được tập trung xung quanh mỗi ngày.

Lượng mưa 31 ngày trượt/ trung bình trong suốt Tháng 9 in Nueve de Julio là rapidly increasing, bắt đầu tháng lúc 47 milimét, khi nó hiếm khi vượt quá 95 milimét hoặc rơi xuống dưới 6 milimét, và kết thúc tháng lúc 83 milimét, khi nó hiếm khi vượt quá 148 milimét hoặc rơi xuống dưới 34 milimét.

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng trong Tháng 9 in Nueve de Julio181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300 mm0 mm50 mm50 mm100 mm100 mm150 mm150 mm200 mm200 mmThg 8Thg 101 thg 947 mm1 thg 947 mm30 thg 983 mm30 thg 983 mm11 thg 956 mm11 thg 956 mm21 thg 968 mm21 thg 968 mmHiện giờHiện giờ
Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng trung bình tương ứng.

Mặt trời

Theo diễn tiến trong Tháng 9 in Nueve de Julio, chiều dài của ngày là rapidly increasing. Kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc tháng, chiều dài của ngày increases bằng 1 giờ, 3 phút, ngụ ý trung bình hàng ngày increase của 2 phút, 11 giây, và hàng tuần increase của 15 phút, 19 giây.

Ngày ngắn nhất trong tháng là 1 tháng 9, có 11 giờ, 22 phút ánh sáng ban ngày và ngày dài nhất là 30 tháng 9, có 12 giờ, 25 phút ánh sáng ban ngày.

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng trong Tháng 9 in Nueve de Julio181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờThg 8Thg 1022 thg 912 giờ, 8 phút22 thg 912 giờ, 8 phútngàyngàyngàyngàyđêm1 thg 911 giờ, 22 phút1 thg 911 giờ, 22 phútHiện giờHiện giờ
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

Mặt trời mọc muộn nhất trong tháng in Nueve de Julio là 7:22 ngày 1 tháng 9 và mặt trời mọc sớm nhất là 42 phút sớm hơn lúc 6:40 ngày 30 tháng 9.

Mặt trời lặn sớm nhất là 18:44 ngày 1 tháng 9 và mặt trời lặn muộn nhất là 22 phút muộn hơn lúc 19:06 ngày 30 tháng 9.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày không được quan sát in Nueve de Julio trong suốt 2021.

Để tham khảo, ngày 21 tháng 12, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 5:45 và lặn 14 giờ, 34 phút muộn hơn, lúc 20:18, trong khi ngày 21 tháng 6, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 8:12 và lặn 9 giờ, 46 phút muộn hơn, lúc 17:58.

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Chạng Vạng trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Chạng Vạng trong Tháng 9 in Nueve de Julio18152229112233445566778899101011111212131314141515161617171818191920202121222223232424252526262727282829293030020406081012141618202200Thg 8Thg 106:406:4030 thg 919:0630 thg 919:067:227:221 thg 918:441 thg 918:447:087:0811 thg 918:5211 thg 918:526:536:5321 thg 918:5921 thg 918:59MặtTrờiNửaĐêm/MặtTrờiNửaĐêm/MătTrờiLênĐỉnhMặtTrờiMọcMặtTrờiLặnHiện giờHiện giờ
Ngày có mặt trời theo diễn tiến trong năm Tháng 9. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Mặt Trăng

Số liệu dưới đây tiêu biểu cho sự trình bày dữ liệu mặt trăng chủ yếu cho tháng 9 năm 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Moon Rise, Set & Phases in Tháng 9 in Nueve de Julio

Moon Rise, Set & Phases in Tháng 9 in Nueve de Julio181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300000040408081212161620200000Thg 8Thg 108 thg 810:518 thg 810:5122 thg 89:0322 thg 89:036 thg 921:526 thg 921:5220 thg 920:5520 thg 920:556 thg 108:066 thg 108:0620 thg 1011:5720 thg 1011:578:128:1218:3318:3317:4417:448:008:007:217:2118:2918:2918:4418:447:297:296:516:5119:3419:3418:3418:346:246:24
Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Độ Ẩm

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

Cơ hội mà một ngày đã nói đến sẽ là muggy in Nueve de Julio là essentially constant trong suốt Tháng 9, vẫn khoảng 1% xuyên suốt.

Để tham kháo, ngày 8 tháng 2, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 28% thời gian, trong khi ngày 27 tháng 7, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 0% thời gian.

Các Độ Ẩm Thoải Mái/ trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Các Độ Ẩm Thoải Mái/ trong Tháng 9 in Nueve de Julio181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Thg 8Thg 101 thg 91%1 thg 91%30 thg 91%30 thg 91%11 thg 91%11 thg 91%21 thg 91%21 thg 91%thoải máithoải máikhô ráokhô ráoẩm ướtẩm ướtoi bứcoi bức
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Gió

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

Tốc độ gió trung bình hàng giờ in Nueve de Julio là essentially constant trong suốt Tháng 9, vẫn trong 0,1 kilômét/giờ của 15,9 kilômét/giờ xuyên suốt.

Để tham khảo, ngày 13 tháng 9, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 16,0 kilômét/giờ, trong khi ngày 26 tháng 2, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 13,5 kilômét/giờ.

Tốc độ gió trung bình cao nhất hàng ngày trong suốt Tháng 9 là 16,0 kilômét/giờ ngày 13 tháng 9.

Tốc Độ Gió Trung Bình trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Tốc Độ Gió Trung Bình trong Tháng 9 in Nueve de Julio181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300 km/h0 km/h5 km/h5 km/h10 km/h10 km/h15 km/h15 km/h20 km/h20 km/h25 km/h25 km/hThg 8Thg 1013 thg 916,0 km/h13 thg 916,0 km/h1 thg 915,8 km/h1 thg 915,8 km/h30 thg 916,0 km/h30 thg 916,0 km/hHiện giờHiện giờ
Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Hướng gió in Nueve de Julio trong suốt Tháng 9 thì chủ yếu trong khoảng north từ 1 tháng 9 to 20 tháng 9east từ 20 tháng 9 to 30 tháng 9.

Hướng Gió trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Hướng Gió trong Tháng 9 in Nueve de JulioNENN181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Thg 8Thg 10Hiện giờHiện giờphía namphía đôngphía bắcphía tây
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Mùa Tăng Trưởng

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Mùa tăng trưởng in Nueve de Julio thường kéo dài trong 8,8 tháng (266 ngày), từ khoảng 5 tháng 9 đến khoảng 29 tháng 5, hiếm khi bắt đầu trước khi 9 tháng 8 hoặc sau khi 28 tháng 9, và hiếm khi chấm dứt trước khi 5 tháng 5 hoặc sau khi 23 tháng 6.

Tháng Tháng 9 in Nueve de Julio là very likely fully outside of mà tăng trưởng, với cơ hội mà ngày đưa ra là trong mùa tăng trưởng rapidly increasing từ 42% đến 92% theo diễn biến trong tháng.

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng trong Tháng 9 in Nueve de Julio181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Thg 8Thg 101 thg 942%1 thg 942%92%30 thg 992%30 thg 961%11 thg 961%11 thg 980%21 thg 980%21 thg 99 thg 810%9 thg 810%Hiện giờHiện giờrất lạnhlạnhmát mẻthoải máiấm ápbăng giá
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

Các ngày mức độ tăng trưởng tích lũy trung bình in Nueve de Julio là increasing trong suốt Tháng 9, increasing bởi 107°C, từ 119°C đến 226°C, theo diễn tiến trong tháng.

Những Ngày Mức Độ Tăng Tăng trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Những Ngày Mức Độ Tăng Tăng trong Tháng 9 in Nueve de Julio18152229112233445566778899101011111212131314141515161617171818191920202121222223232424252526262727282829293030100°C100°C120°C120°C140°C140°C160°C160°C180°C180°C200°C200°C220°C220°C240°C240°C260°C260°CThg 8Thg 101 thg 9119°C1 thg 9119°C30 thg 9226°C30 thg 9226°C11 thg 9152°C11 thg 9152°C21 thg 9189°C21 thg 9189°CHiện giờHiện giờ
Những ngày mức độ tăng trưởng trung bình được tích lũy theo diễn tiến trong Tháng 9, với dải một trong các nhóm từ 15 đến 75 và từ 10 đến 90.

Năng Lượng Mặt Trời

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

Năng lượng sóng ngắn vốn có trung bình hàng ngày in Nueve de Julio là increasing trong suốt Tháng 9, rising bởi 1,2 kWh, từ 4,2 kWh đến 5,3 kWh, theo diễn tiến trong tháng.

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày trong Tháng 9 in Nueve de Julio

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày trong Tháng 9 in Nueve de Julio181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWhThg 8Thg 101 thg 94,2 kWh1 thg 94,2 kWh30 thg 95,3 kWh30 thg 95,3 kWh11 thg 94,6 kWh11 thg 94,6 kWhHiện giờHiện giờ
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Địa Hình

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Nueve de Julio là -35,444° vĩ độ, -60,883° kinh độ, và 80 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Nueve de Julio chỉ có những thay đổi về độ cao khiêm tốn , với sự thay đổi độ cao tối đa của 37 mét và độ cao trung bình trên mặt nước biển 76 mét. Trong 16 kilômét cũng có chỉ những thay đổi về độ cao vừa phải (54 mét). Trong 80 kilômét cũng có chỉ những thay đổi về độ cao vừa phải (88 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Nueve de Julio bị che phủ bởi đất canh tác (47%), cây bụi (19%), cây cối (17%) và đồng cỏ (16%), trong phạm vi 16 kilômét bởi đất canh tác (61%) và cây cối (13%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi đất canh tác (59%) và cây bụi (16%).

Các Nguồn Dữ Liệu

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Nueve de Julio, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Cũng chỉ có trạm thời tiết duy nhất Junín Airport, trong mạng lưới của chúng ta phù hợp được sử dụng làm nơi được ủy nhiệm để ghi nhận nhiệt độ và điểm sương lịch sử Nueve de Julio.

Ở khoảng cách 100 kilômét từ Nueve de Julio, gần hơn ngưỡng của chúng tôi 150 kilômét, trạm này được cho là đủ gần được tin cậy làm nguồn chính của chúng tôi cho các để ghi nhận nhiệt độ và điểm sương.

Các hồ sơ ghi nhận của trạm được điều chỉnh cho sự khác biệt độ cao và Nueve de Julio theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế , và bởi sự thay đổi liên quan hiện diện trong phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 giữa hai địa điểm.

Vui lòng lưu ý rằng các hồ sơ ghi nhận của chính các trạm có thể được dự phòng thêm/ bằng cách sử dụng các trạm khác lân cận hoặc phân tích lại MERRA-2.

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các Bản Đồ là © Esri, có dữ liệu từ National Geographic, Esri, DeLorme, NAVTEQ, UNEP-WCMC, USGS, NASA, ESA, METI, NRCAN, GEBCO, NOAA, và iPC.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.