1. WeatherSpark.com
  2. Peru
  3. Arequipa
  4. Characato

Winter Weather in Characato Peru

Nhiệt độ cao hàng ngày khoảng 22°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 19°C hoặc vượt quá 24°C. Nhiệt độ cao trung bình thấp nhất hàng ngày là 21°C ngày 11 tháng 7.

Nhiệt độ thấp hàng ngày khoảng 9°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 6°C hoặc vượt quá 11°C. Nhiệt độ thấp trung bình thấp nhất hàng ngày là 8°C ngày 20 tháng 7.

Để tham khảo, ngày 26 tháng 9, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ in Characato thường thay đổi từ 10°C đến 22°C, trong khi vào ngày 20 tháng 7, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ 8°C đến 21°C.

Average High and Low Temperature in the Winter in Characato

Average High and Low Temperature in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 86°C6°C8°C8°C10°C10°C12°C12°C14°C14°C16°C16°C18°C18°C20°C20°C22°C22°C24°C24°CMùa ThuMuà Xuân10 thg 721°C10 thg 721°C8°C8°C1 thg 622°C1 thg 622°C9°C9°C31 thg 822°C31 thg 822°C9°C9°C1 thg 822°C1 thg 822°C8°C8°CHiện giờHiện giờ
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

The figure below shows you a compact characterization of the hourly average winter temperatures. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Average Hourly Temperature in the Winter in Characato

Average Hourly Temperature in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 80000040408081212161620200000Mùa ThuMuà XuânHiện giờHiện giờlạnhlạnhmát mẻthoải máimát mẻ
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Nyahururu, Kenya (11.923 kilômét) và Sendafa, Ethiopia (12.482 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Characato (xem so sánh).//

So sánh Characato với một thành phố khác:

Mây

The winter in Characato experiences gradually decreasing cloud cover, with the percentage of time that the sky is overcast or mostly cloudy decreasing from 38% to 30%. Cơ hội thấp nhất các tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi26% ngày 4 tháng 8.

The clearest day of the winter is 4 tháng 8, with clear, mostly clear, or partly cloudy conditions 74% of the time.

Để tham khảo, ngày 10 tháng 2, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 77%, trong khi ngày 4 tháng 8, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 74%.

Cloud Cover Categories in the Winter in Characato

Cloud Cover Categories in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 80%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa ThuMuà Xuân10 thg 222%10 thg 222%1 thg 662%1 thg 662%31 thg 870%31 thg 870%1 thg 768%1 thg 768%1 thg 873%1 thg 873%Hiện giờHiện giờtrong xanhtrong xanh nhiều nơicó mây rải rácmây bao phủ
0% trong xanh 20% trong xanh nhiều nơi 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Lượng Mưa

Mặt trời

Over the course of the winter in Characato, the length of the day is increasing. From the start to the end of the season, the length of the day increases by 35 phút, implying an average daily increase of 23 giây, and weekly increase of 2 phút, 39 giây.

The shortest day of the winter is 21 tháng 6, with 11 giờ, 9 phút of daylight and the longest day is 31 tháng 8, with 11 giờ, 47 phút of daylight.

Hours of Daylight and Twilight in the Winter in Characato

Hours of Daylight and Twilight in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 80 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờMùa ThuMuà Xuân20 thg 611 giờ, 9 phút20 thg 611 giờ, 9 phútngàyngàyngàyngàyđêm31 thg 811 giờ, 47 phút31 thg 811 giờ, 47 phút1 thg 811 giờ, 24 phút1 thg 811 giờ, 24 phút
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

The latest sunrise of the winter in Characato is 6:15 on 8 tháng 7 and the earliest sunrise is 23 phút earlier at 5:52 on 31 tháng 8.

Mặt trời lặn sớm nhất là 17:19 ngày 3 tháng 6 và mặt trời lặn muộn nhất là 20 phút muộn hơn lúc 17:39 ngày 31 tháng 8.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày không được quan sát in Characato trong suốt 2021.

Để tham khảo, ngày 21 tháng 12, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 5:10 và lặn 13 giờ, 7 phút muộn hơn, lúc 18:17, trong khi ngày 21 tháng 6, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 6:13 và lặn 11 giờ, 9 phút muộn hơn, lúc 17:22.

Sunrise & Sunset with Twilight in the Winter in Characato

Sunrise & Sunset with Twilight in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 8000204060810121416182022Mùa ThuMuà Xuân5:525:5231 thg 817:3931 thg 817:396:086:083 thg 617:193 thg 617:196:156:158 thg 717:268 thg 717:266:106:101 thg 817:341 thg 817:34MặtTrờiNửaĐêm/MặtTrờiNửaĐêm/MătTrờiLênĐỉnh/MặtTrờiMọcMặtTrờiLặnHiện giờHiện giờ
The solar day in the winter. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Mặt Trăng

The figure below presents a compact representation of key lunar data for the winter of 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Moon Rise, Set & Phases in the Winter in Characato

Moon Rise, Set & Phases in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 80000040408081212161620200000Mùa ThuMuà Xuân11 thg 514:0111 thg 514:0126 thg 56:1526 thg 56:1510 thg 65:5310 thg 65:5324 thg 613:4024 thg 613:409 thg 720:179 thg 720:1723 thg 721:3823 thg 721:388 thg 88:518 thg 88:5122 thg 87:0322 thg 87:036 thg 919:526 thg 919:5220 thg 918:5520 thg 918:555:485:4817:2917:2916:4816:486:086:086:166:1617:3717:3717:2517:257:067:065:555:5517:1417:1417:1517:156:466:466:186:1817:5217:5217:0317:036:146:145:405:4017:3317:3317:3717:376:086:08Hiện giờHiện giờ
Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Độ Ẩm

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

The chance that a given day will be muggy in Characato is essentially constant during the winter, remaining around 0% throughout.

Humidity Comfort Levels in the Winter in Characato

Humidity Comfort Levels in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 80%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Mùa ThuMuà Xuân1 thg 60%1 thg 60%31 thg 80%31 thg 80%1 thg 70%1 thg 70%1 thg 80%1 thg 80%Hiện giờHiện giờkhô ráokhô ráo
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Gió

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

The average hourly wind speed in Characato is gradually increasing during the winter, increasing from 9,6 kilômét/giờ to 10,5 kilômét/giờ over the course of the season.

Để tham khảo, ngày 14 tháng 11, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 11,0 kilômét/giờ, trong khi ngày 13 tháng 6, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 9,5 kilômét/giờ.

The lowest daily average wind speed during the winter is 9,5 kilômét/giờ on 19 tháng 6.

Average Wind Speed in the Winter in Characato

Average Wind Speed in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 80 km/h0 km/h5 km/h5 km/h10 km/h10 km/h15 km/h15 km/h20 km/h20 km/hMùa ThuMuà Xuân19 thg 69,5 km/h19 thg 69,5 km/h1 thg 69,6 km/h1 thg 69,6 km/h31 thg 810,5 km/h31 thg 810,5 km/h1 thg 810,0 km/h1 thg 810,0 km/hHiện giờHiện giờ
Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

The hourly average wind direction in Characato throughout the winter is predominantly from the north, with a peak proportion of 53% on 29 tháng 6.

Wind Direction in the Winter in Characato

Wind Direction in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 80%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Mùa ThuMuà XuânHiện giờHiện giờphía bắcphía tâyphía nam
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Nhiệt Độ Nước

Characato được đặt gần cơ thể nước lớn (ví dụ, đại dương, biển, hoặc hồ lớn). Phần này báo cáo về nhiệt độ bề mặt trung bình khu vực rộng của phần nước đó.

The average surface water temperature in Characato is decreasing during the winter, falling by 2°C, from 19°C to 17°C, over the course of the season.

The lowest average surface water temperature during the winter is 17°C on 19 tháng 8.

Average Water Temperature in the Winter in Characato

Average Water Temperature in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 815°C15°C16°C16°C17°C17°C18°C18°C19°C19°C20°C20°C21°C21°C22°C22°CMùa ThuMuà Xuân19 thg 817°C19 thg 817°C1 thg 619°C1 thg 619°C1 thg 718°C1 thg 718°C1 thg 817°C1 thg 817°CHiện giờHiện giờ
Nhiệt độ nước trung bình mỗi ngày (đường màu tía) dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Mùa Tăng Trưởng

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Các nhiệt độ in Characato đủ ấm quanh năm mà nó hoàn toàn không có ý nghĩa để thảo luận về mùa tăng trưởng trong những thời hạn này. Tuy nhiên, chúng tôi có biểu đồ dưới đây làm minh họa về việc phân chia nhiệt độ trải qua suốt năm.

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Winter in Characato

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 80%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa ThuMuà Xuân100%17 thg 7100%17 thg 7Hiện giờHiện giờlạnhmát mẻthoải máirất lạnh
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

The average accumulated growing degree days in Characato are very rapidly decreasing during the winter, decreasing by 1.490°C, from 1.781°C to 292°C, over the course of the season.

Growing Degree Days in the Winter in Characato

Growing Degree Days in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 8500°C500°C1.000°C1.000°C1.500°C1.500°C2.000°C2.000°CMùa ThuMuà Xuân1 thg 61.781°C1 thg 61.781°C31 thg 8292°C31 thg 8292°C1 thg 70°C1 thg 70°C1 thg 8142°C1 thg 8142°CHiện giờHiện giờ
The average growing degree days accumulated over the course of the winter, with 25th to 75th and 10th to 90th percentile bands.

Năng Lượng Mặt Trời

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

The average daily incident shortwave solar energy in Characato is increasing during the winter, rising by 1,1 kWh, from 5,7 kWh to 6,9 kWh, over the course of the season.

The lowest average daily incident shortwave solar energy during the winter is 5,5 kWh on 21 tháng 6.

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Winter in Characato

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Winter in CharacatoThg 6Thg 7Thg 80 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWh9 kWh9 kWhMùa ThuMuà Xuân21 thg 65,5 kWh21 thg 65,5 kWh1 thg 65,7 kWh1 thg 65,7 kWh31 thg 86,9 kWh31 thg 86,9 kWh1 thg 86,1 kWh1 thg 86,1 kWhHiện giờHiện giờ
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Địa Hình

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Characato là -16,467° vĩ độ, -71,483° kinh độ, và 2.460 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Characato có các thay đổi về độ cao very significant , với thay đổi độ cao tối đa 493 mét và độ cao trung bình trên mực nước biển 2.502 mét. Trong 16 kilômét có các thay đổi về độ cao very significant (1.776 mét). Trong 80 kilômét cũng có các thay đổi về độ cao extreme (6.024 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Characato bị che phủ bởi cây cối (24%), cây cối thưa thớt (20%), đồng cỏ (19%) và đất canh tác (18%), trong phạm vi 16 kilômét bởi cây cối thưa thớt (28%) và đất trọc (24%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi đất trọc (61%) và cây cối thưa thớt (19%).

Các Nguồn Dữ Liệu

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Characato, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Có 2 các trạm thời tiết gần đủ để góp phần cho việc ước tính của chúng tôi về nhiệt độ và điểm sương tại Characato.

Đối với mỗi trạm, các hồ sơ ghi nhận được điều chỉnh cho sự khác biệt độ cao giữa trạm đó và Characato theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế , và bởi sự thay đổi liên quan hiện diện trong phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 giữa hai địa điểm.

Giá tri ước tính ở Characato được tính là trung bình theo trọng lượng các đóng góp riêng từ mỗi trạm, với trọng lượng theo tỷ lệ tương ứng với sự đảo ngược khoảng cách giữa Characato và một trạm nhất định.

Các trạm đóng góp vào việc khôi phục này là: Rodríguez Ballón International Airport (SPQU, 97%, 18 kilômét, tây bắc) và Inca Manco Cápac International Airport (SPJL, 2,6%, 180 kilômét, đông bắc).

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các Bản Đồ là © Esri, có dữ liệu từ National Geographic, Esri, DeLorme, NAVTEQ, UNEP-WCMC, USGS, NASA, ESA, METI, NRCAN, GEBCO, NOAA, và iPC.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.