1. WeatherSpark.com
  2. Cộng hòa Dominica
  3. Dajabón
  4. Dajabón

Winter Weather in Dajabón Cộng hòa Dominica

Nhiệt độ cao hàng ngày khoảng 30°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 27°C hoặc vượt quá 33°C. Nhiệt độ cao trung bình thấp nhất hàng ngày là 30°C ngày 7 tháng 1.

Nhiệt độ thấp hàng ngày khoảng 20°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 17°C hoặc vượt quá 23°C. Nhiệt độ thấp trung bình thấp nhất hàng ngày là 19°C ngày 24 tháng 1.

Để tham khảo, ngày 4 tháng 8, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ in Dajabón thường thay đổi từ 24°C đến 35°C, trong khi vào ngày 21 tháng 1, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ 19°C đến 30°C.

Average High and Low Temperature in the Winter in Dajabón

Average High and Low Temperature in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 216°C16°C18°C18°C20°C20°C22°C22°C24°C24°C26°C26°C28°C28°C30°C30°C32°C32°C34°C34°C36°C36°CMùa ThuMuà Xuân5 thg 130°C5 thg 130°C20°C20°C1 thg 1230°C1 thg 1230°C21°C21°C28 thg 231°C28 thg 231°C20°C20°C1 thg 230°C1 thg 230°C20°C20°C
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

The figure below shows you a compact characterization of the hourly average winter temperatures. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Average Hourly Temperature in the Winter in Dajabón

Average Hourly Temperature in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20000040408081212161620200000Mùa ThuMuà Xuânthoải máiấm ápnóngnóngấm ápthoải máiấm áp
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Porto Real do Colégio, Brazil (5.057 kilômét) và Kisanga, Tanzania (12.325 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Dajabón (xem so sánh).//

So sánh Dajabón với một thành phố khác:

Mây

The winter in Dajabón experiences very rapidly decreasing cloud cover, with the percentage of time that the sky is overcast or mostly cloudy decreasing from 37% to 20%. Cơ hội thấp nhất các tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi17% ngày 31 tháng 1.

The clearest day of the winter is 31 tháng 1, with clear, mostly clear, or partly cloudy conditions 83% of the time.

Để tham khảo, ngày 2 tháng 6, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 79%, trong khi ngày 30 tháng 1, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 83%.

Cloud Cover Categories in the Winter in Dajabón

Cloud Cover Categories in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa ThuMuà Xuân2 thg 621%2 thg 621%1 thg 1263%1 thg 1263%28 thg 280%28 thg 280%1 thg 179%1 thg 179%1 thg 283%1 thg 283%trong xanhtrong xanh nhiều nơicó mây rải rácmây bao phủ
0% trong xanh 20% trong xanh nhiều nơi 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Lượng Mưa

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. In Dajabón, the chance of a wet day over the course of the winter is rapidly decreasing, starting the season at 15% and ending it at 9%.

Để tham khảo, cơ hội ngày ẩm ướt hàng ngày cao nhất của năm là 22% ngày 19 tháng 5, và cơ hội ngày ẩm ướt thấp nhất là 8% ngày 2 tháng 3.

Probability of Precipitation in the Winter in Dajabón

Probability of Precipitation in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20%0%2%2%4%4%6%6%8%8%10%10%12%12%14%14%16%16%18%18%20%20%22%22%Mùa ThuMuà Xuân1 thg 1215%1 thg 1215%28 thg 29%28 thg 29%1 thg 112%1 thg 112%1 thg 210%1 thg 210%mưa
Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để thể hiện sự thay đổi trong mùa và không chỉ là tổng số hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy trong khoảng thời gian 31 ngày trượt tập trung vào mỗi ngày.

The average sliding 31-day rainfall during the winter in Dajabón is gradually decreasing, starting the season at 30 milimét, when it rarely exceeds 63 milimét or falls below 4 milimét, and ending the season at 18 milimét, when it rarely exceeds 39 milimét or falls below 1 milimét.

Tích lũy 31 ngày trung bình thấp nhất là 18 milimét ngày 27 tháng 2.

Average Monthly Rainfall in the Winter in Dajabón

Average Monthly Rainfall in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20 mm0 mm20 mm20 mm40 mm40 mm60 mm60 mm80 mm80 mmMùa ThuMuà Xuân26 thg 218 mm26 thg 218 mm1 thg 1230 mm1 thg 1230 mm1 thg 119 mm1 thg 119 mm1 thg 219 mm1 thg 219 mm
Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng trung bình tương ứng.

Mặt trời

Over the course of the winter in Dajabón, the length of the day is increasing. From the start to the end of the season, the length of the day increases by 43 phút, implying an average daily increase of 29 giây, and weekly increase of 3 phút, 21 giây.

The shortest day of the winter is 21 tháng 12, with 10 giờ, 57 phút of daylight and the longest day is 28 tháng 2, with 11 giờ, 45 phút of daylight.

Hours of Daylight and Twilight in the Winter in Dajabón

Hours of Daylight and Twilight in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờMùa ThuMuà Xuân21 thg 1210 giờ, 57 phút21 thg 1210 giờ, 57 phútđêmđêmngàyngày28 thg 211 giờ, 45 phút28 thg 211 giờ, 45 phút1 thg 211 giờ, 18 phút1 thg 211 giờ, 18 phút
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

The earliest sunrise of the winter in Dajabón is 7:04 on 1 tháng 12 and the latest sunrise is 19 phút later at 7:23 on 18 tháng 1.

Mặt trời lặn sớm nhất là 18:07 ngày 1 tháng 12 và mặt trời lặn muộn nhất là 45 phút muộn hơn lúc 18:51 ngày 28 tháng 2.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày không được quan sát in Dajabón trong suốt 2021.

Để tham khảo, ngày 21 tháng 6, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 6:09 và lặn 13 giờ, 19 phút muộn hơn, lúc 19:28, trong khi ngày 21 tháng 12, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 7:16 và lặn 10 giờ, 57 phút muộn hơn, lúc 18:13.

Sunrise & Sunset with Twilight in the Winter in Dajabón

Sunrise & Sunset with Twilight in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 2020406081012141618202200Mùa ThuMuà Xuân7:047:041 thg 1218:071 thg 1218:077:077:0728 thg 218:5128 thg 218:517:237:2318 thg 118:3018 thg 118:307:217:211 thg 118:191 thg 118:197:217:211 thg 218:391 thg 218:39MặtTrờiNửaĐêmMặtTrờiNửaĐêmMătTrờiLênĐỉnhMặtTrờiMọcMặtTrờiLặn
The solar day in the winter. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Mặt Trăng

The figure below presents a compact representation of key lunar data for the winter of 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Moon Rise, Set & Phases in the Winter in Dajabón

Moon Rise, Set & Phases in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20000040408081212161620200000Mùa ThuMuà Xuân4 thg 1117:154 thg 1117:1519 thg 114:5819 thg 114:584 thg 123:444 thg 123:4419 thg 120:3619 thg 120:362 thg 114:342 thg 114:3417 thg 119:4917 thg 119:491 thg 21:471 thg 21:4716 thg 212:5716 thg 212:572 thg 313:352 thg 313:3518 thg 33:1818 thg 33:186:256:2518:1418:1417:4717:477:057:057:217:2118:3618:3617:5117:517:377:377:137:1318:2218:2218:1918:198:018:017:517:5119:1919:1918:0118:017:237:237:127:1219:0219:0218:3518:357:147:14
Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Độ Ẩm

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

The chance that a given day will be muggy in Dajabón is rapidly decreasing during the winter, falling from 95% to 76% over the course of the season.

Để tham kháo, ngày 13 tháng 9, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 100% thời gian, trong khi ngày 27 tháng 2, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 76% thời gian.

Humidity Comfort Levels in the Winter in Dajabón

Humidity Comfort Levels in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Mùa ThuMuà Xuân1 thg 1295%1 thg 1295%28 thg 276%28 thg 276%1 thg 187%1 thg 187%1 thg 278%1 thg 278%ngột ngạtngột ngạtoi bứcoi bứcẩm ướtẩm ướtkhó chịukhó chịuthoải máithoải mái
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Gió

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

The average hourly wind speed in Dajabón is essentially constant during the winter, remaining within 0,3 kilômét/giờ of 15,8 kilômét/giờ throughout.

Để tham khảo, ngày 24 tháng 3, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 16,4 kilômét/giờ, trong khi ngày 10 tháng 10, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 11,6 kilômét/giờ.

Average Wind Speed in the Winter in Dajabón

Average Wind Speed in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20 km/h0 km/h5 km/h5 km/h10 km/h10 km/h15 km/h15 km/h20 km/h20 km/h25 km/h25 km/hMùa ThuMuà Xuân1 thg 1215,5 km/h1 thg 1215,5 km/h28 thg 216,2 km/h28 thg 216,2 km/h1 thg 115,8 km/h1 thg 115,8 km/h1 thg 215,7 km/h1 thg 215,7 km/h
Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

The hourly average wind direction in Dajabón throughout the winter is predominantly from the east, with a peak proportion of 75% on 9 tháng 12.

Wind Direction in the Winter in Dajabón

Wind Direction in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Mùa ThuMuà Xuânphía đôngphía bắcphía nam
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Nhiệt Độ Nước

Dajabón được đặt gần cơ thể nước lớn (ví dụ, đại dương, biển, hoặc hồ lớn). Phần này báo cáo về nhiệt độ bề mặt trung bình khu vực rộng của phần nước đó.

The average surface water temperature in Dajabón is gradually decreasing during the winter, falling by 2°C, from 28°C to 26°C, over the course of the season.

Average Water Temperature in the Winter in Dajabón

Average Water Temperature in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 225,5°C25,5°C26,0°C26,0°C26,5°C26,5°C27,0°C27,0°C27,5°C27,5°C28,0°C28,0°C28,5°C28,5°C29,0°C29,0°C29,5°C29,5°CMùa ThuMuà Xuân1 thg 1228°C1 thg 1228°C28 thg 226°C28 thg 226°C1 thg 127°C1 thg 127°C1 thg 226°C1 thg 226°C
Nhiệt độ nước trung bình mỗi ngày (đường màu tía) dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Mùa Tăng Trưởng

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Các nhiệt độ in Dajabón đủ ấm quanh năm mà nó hoàn toàn không có ý nghĩa để thảo luận về mùa tăng trưởng trong những thời hạn này. Tuy nhiên, chúng tôi có biểu đồ dưới đây làm minh họa về việc phân chia nhiệt độ trải qua suốt năm.

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Winter in Dajabón

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa ThuMuà Xuân100%15 thg 1100%15 thg 1thoải máiấm ápnóngmát mẻ
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

The average accumulated growing degree days in Dajabón are very rapidly decreasing during the winter, decreasing by 4.652°C, from 5.484°C to 832°C, over the course of the season.

Growing Degree Days in the Winter in Dajabón

Growing Degree Days in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 21.000°C1.000°C2.000°C2.000°C3.000°C3.000°C4.000°C4.000°C5.000°C5.000°C6.000°C6.000°CMùa ThuMuà Xuân1 thg 125.484°C1 thg 125.484°C27 thg 2832°C27 thg 2832°C1 thg 10°C1 thg 10°C
The average growing degree days accumulated over the course of the winter, with 25th to 75th and 10th to 90th percentile bands.

Năng Lượng Mặt Trời

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

The average daily incident shortwave solar energy in Dajabón is increasing during the winter, rising by 1,5 kWh, from 4,7 kWh to 6,2 kWh, over the course of the season.

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Winter in Dajabón

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Winter in DajabónThg 12Thg 1Thg 20 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWhMùa ThuMuà Xuân1 thg 124,7 kWh1 thg 124,7 kWh28 thg 26,2 kWh28 thg 26,2 kWh1 thg 14,8 kWh1 thg 14,8 kWh1 thg 25,4 kWh1 thg 25,4 kWh
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Địa Hình

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Dajabón là 19,549° vĩ độ, -71,708° kinh độ, và 38 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Dajabón chỉ có những thay đổi về độ cao khiêm tốn , với sự thay đổi độ cao tối đa của 49 mét và độ cao trung bình trên mặt nước biển 42 mét. Trong 16 kilômét chỉ có các thay đổi về độ cao vừa phải (795 mét). Trong 80 kilômét có các thay đổi về độ cao large (2.806 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Dajabón bị che phủ bởi đất canh tác (58%), đồng cỏ (18%) và cây cối (14%), trong phạm vi 16 kilômét bởi đất canh tác (47%) và cây cối (23%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi nước (30%) và đất canh tác (26%).

Các Nguồn Dữ Liệu

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Dajabón, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Có 2 các trạm thời tiết gần đủ để góp phần cho việc ước tính của chúng tôi về nhiệt độ và điểm sương tại Dajabón.

Đối với mỗi trạm, các hồ sơ ghi nhận được điều chỉnh cho sự khác biệt độ cao giữa trạm đó và Dajabón theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế , và bởi sự thay đổi liên quan hiện diện trong phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 giữa hai địa điểm.

Giá tri ước tính ở Dajabón được tính là trung bình theo trọng lượng các đóng góp riêng từ mỗi trạm, với trọng lượng theo tỷ lệ tương ứng với sự đảo ngược khoảng cách giữa Dajabón và một trạm nhất định.

Các trạm đóng góp vào việc khôi phục này là: Cibao International Airport (MDST, 51%, 117 kilômét, phía đông) và Aeropuerto Internacional La Unión (MDPP, 49%, 122 kilômét, phía đông).

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các Bản Đồ là © Esri, có dữ liệu từ National Geographic, Esri, DeLorme, NAVTEQ, UNEP-WCMC, USGS, NASA, ESA, METI, NRCAN, GEBCO, NOAA, và iPC.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.