1. WeatherSpark.com
  2. Guyana
  3. Upper Demerara-Berbice
  4. Linden

Thời Tiết Mùa Xuân ở Linden Guyana

Nhiệt độ cao hàng ngày khoảng 32°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 29°C hoặc vượt quá 35°C. Nhiệt độ cao trung bình cao nhất hàng ngày là 33°C ngày 29 tháng 3.

Nhiệt độ thấp hàng ngày khoảng 22°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 20°C hoặc vượt quá 24°C. Nhiệt độ thấp trung bình cao nhất hàng ngày là 23°C ngày 21 tháng 5.

Để tham khảo, ngày 7 tháng 10, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ ở Linden thường thay đổi từ 22°C đến 34°C, trong khi vào ngày 31 tháng 1, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ 21°C đến 31°C.

Nhiệt Độ Cao và Thấp Trung Bình vào Mùa Xuân ở Linden

Nhiệt Độ Cao và Thấp Trung Bình vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 520°C20°C22°C22°C24°C24°C26°C26°C28°C28°C30°C30°C32°C32°C34°C34°C36°C36°C38°C38°CMùa ĐôngMùa Hè26 thg 333°C26 thg 333°C22°C22°C1 thg 332°C1 thg 332°C22°C22°C31 thg 531°C31 thg 531°C23°C23°C1 thg 532°C1 thg 532°C23°C23°CHiện giờHiện giờ
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

Con số dưới đây cho bạn thấy các đặc điểm rút gọn của nhiệt độ trung bình mỗi giờ vào mùa xuân. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ vào Mùa Xuân ở Linden

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50000020204040606080810101212141416161818202022220000Mùa ĐôngMùa HèHiện giờHiện giờthoải máithoải máiấm ápấm ápấm ápnóng
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Bentong Town, Malaysia (17.595 kilômét); Depok, Indonesia (18.390 kilômét) và Concepcion, Philippines (18.442 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Linden (xem so sánh).//

Bản Đồ
Máy ghi
© OpenStreetMap contributors

So sánh Linden với một thành phố khác:

Bản Đồ

Mùa xuân Ở Linden có mây bao phủ cân bằng, với phần trăm thời gian mà bầu trời mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi vào khoảng 70% suốt tháng. Cơ hội cao nhất các tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi73% ngày 24 tháng 4.

Ngày trong xanh nhất vào mùa xuân là 31 tháng 5, với các trình trạng trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 33% tổng thời gian.

Để tham khảo, ngày 24 tháng 4, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 73%, trong khi ngày 25 tháng 8, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 46%.

Các Loại Mây Che Phủ Mùa Xuân ở Linden

Các Loại Mây Che Phủ Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa ĐôngMùa Hè25 thg 846%25 thg 846%1 thg 330%1 thg 330%31 thg 533%31 thg 533%1 thg 428%1 thg 428%1 thg 527%1 thg 527%Hiện giờHiện giờgần như trong xanhcó mây rải ráccó mây nhiều nơimây bao phủtrong xanh
0% trong xanh 20% gần như trong xanh 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. Ở Linden, khả năng ngày ẩm ướt trong suốt mùa xuân tăng cực nhanh, bắt đầu vào khoảng 27% và kết thúc vào khoảng 70%.

Để tham khảo, cơ hội ngày ẩm ướt hàng ngày cao nhất của năm là 72% ngày 1 tháng 7, và cơ hội ngày ẩm ướt thấp nhất là 24% ngày 9 tháng 10.

Khả Năng có Mưa vào mùa xuân ở Linden

Khả Năng có Mưa vào mùa xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%Mùa ĐôngMùa Hè15 thg 325%15 thg 325%1 thg 327%1 thg 327%31 thg 570%31 thg 570%1 thg 428%1 thg 428%1 thg 552%1 thg 552%Hiện giờHiện giờmưa
Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để cho thấy sự thay đổi trong mùa và không chỉ tổng cộng hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy qua thời hạn 31 ngày được tập trung xung quanh mỗi ngày.

Lượng mưa trung bình trong khoảng 31 ngày trượt vào mùa xuân ở Linden sẽ tăng cực nhanh, bắt đầu lúc đầu mùa ở mức 74 milimét, khi nó ít khi vượt mức 153 milimét hoặc rơi xuống dưới mức 7 milimét, và kết thúc cuối mùa vào mức 234 milimét, khi nó ít khi vượt mức 358 milimét hoặc rơi xuống dưới mức 132 milimét.

Tích lũy 31 ngày trung bình thấp nhất là 72 milimét ngày 19 tháng 3.

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng vào Mùa Xuân ở Linden

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50 mm0 mm50 mm50 mm100 mm100 mm150 mm150 mm200 mm200 mm250 mm250 mm300 mm300 mm350 mm350 mm400 mm400 mmMùa ĐôngMùa Hè18 thg 372 mm18 thg 372 mm1 thg 374 mm1 thg 374 mm31 thg 5234 mm31 thg 5234 mm1 thg 485 mm1 thg 485 mm1 thg 5166 mm1 thg 5166 mmHiện giờHiện giờ
Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Những đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi trung bình tương ứng.

Trong suốt mùa xuân ở Linden, độ dài của một ngày sẽngày một tăng. Từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc một mùa, độ dài của một ngày tăng bởi 26 phút, ngụ ý sự tăng trung bình hàng ngày là 17 giây, và sự tăng trong tuần là 2 phút, 2 giây.

Ngày ngắn nhất trong mùa xuân là 1 tháng 3 và có 12 giờ, 1 phút ánh sáng ban ngày, và ngày dài nhất là 31 tháng 5 và có 12 giờ, 27 phút ánh sáng ban ngày

Số Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng vào Mùa Xuân ở Linden

Số Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờMùa ĐôngMùa Hè19 thg 312 giờ, 6 phút19 thg 312 giờ, 6 phútđêmđêmngàyngày31 thg 512 giờ, 27 phút31 thg 512 giờ, 27 phút1 thg 512 giờ, 20 phút1 thg 512 giờ, 20 phútHiện giờHiện giờ
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

Bình minh trễ nhất của mùa xuân ở Linden là lúc 6:05 vào 1 tháng 3 và bình minh sớm nhất là sớm hơn 28 phút vào lúc 5:37 vào 24 tháng 5.

Mặt trời lặn muộn nhất là 18:05 ngày 1 tháng 3 và mặt trời lặn sớm nhất là 5 phút sớm hơn lúc 18:00 ngày 27 tháng 4.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày không được quan sát in Linden trong suốt 2024.

Để tham khảo, ngày 20 tháng 6, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 5:40 và lặn 12 giờ, 28 phút muộn hơn, lúc 18:09, trong khi ngày 21 tháng 12, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 5:58 và lặn 11 giờ, 47 phút muộn hơn, lúc 17:44.

Mình và Hoàng Hôn với Chạng Vạng trong Mùa Xuân ở Linden

Mình và Hoàng Hôn với Chạng Vạng trong Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 500020406081012141618202200Mùa ĐôngMùa Hè5:375:3724 thg 518:0324 thg 518:036:056:051 thg 318:051 thg 318:055:415:4127 thg 418:0027 thg 418:005:515:511 thg 418:021 thg 418:02MặtTrờiNửaĐêmMặtTrờiNửaĐêmMătTrờiLênĐỉnhMặtTrờiMọcMặtTrờiLặnHiện giờHiện giờ
Ngày mặt trời vào mùa xuân. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Số liệu dưới đây đưa ra trình bày la bàn mặt chiếu của mặt trời (góc nghiêng mặt trời trên đường ngang) và góc phương vị(góc phương vị la bàn của nó) mỗi giờ của mỗi ngày trong giai đoạn báo cáo. Trục ngang là ngày trong năm và trục đứng là giờ trong ngày. Đối với một ngày xác định và giờ xác định của ngày đó, màu phông nền cho thấy góc phương vị của mặt trời vào thời điểm đó. Đường đẳng trị màu đen là mặt chiếu không đổi của mặt trời.

Độ Cao Mặt Trời và Vòm Trời vào Mùa Xuân ở Linden

Độ Cao Mặt Trời và Vòm Trời vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50000020204040606080810101212141416161818202022220000Mùa ĐôngMùa Hè001020203030405050606070800010102030304040506060707080Hiện giờHiện giờ
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Độ cao mặt trời và vòm trời vào Mùa Xuân 2024. Các đường màu đen là những đường độ cao mặt trời không đổi (góc nghiêng mặt trười trên chiều ngang, theo độ). Lấp đầy màu phông nền cho thấy góc phương vị (góc phương vị la bàn) của mặt trời. Các vùng phủ màu nhẹ ở ranh giới các đầu la bàn chủ yếu cho thấy các hướng ở giữa mặc nhiên (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc.

Số liệu dưới đây đại diện cho sự trình bày dữ liệu mặt trăng thiết yếu vào mùa xuân của 2024. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Chu Kỳ Mặt Trăng vào Mùa Xuân ở Linden

Chu Kỳ Mặt Trăng vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50000040408081212161620200000Mùa ĐôngMùa Hè9 thg 219:009 thg 219:0024 thg 28:3124 thg 28:3110 thg 35:0110 thg 35:0125 thg 33:0125 thg 33:018 thg 414:228 thg 414:2223 thg 419:5023 thg 419:507 thg 523:237 thg 523:2323 thg 59:5423 thg 59:546 thg 68:386 thg 68:3821 thg 621:0921 thg 621:095:515:5118:0218:0217:3917:396:136:136:116:1118:3418:3417:4517:456:046:045:335:3318:0518:0517:5117:515:595:594:594:5917:4117:4117:2217:225:265:265:305:3018:2618:2618:0018:006:036:03Hiện giờHiện giờ
Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

Khả năng có ngày oi bức ở Linden sẽ ổn định trong mùa xuân, nằm trong 0% của 100% xuyên suốt mùa.

Để tham kháo, ngày 22 tháng 5, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 100% thời gian, trong khi ngày 21 tháng 2, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 99% thời gian.

Mức Tiện Nghi Độ Ẩm vào Mùa Xuân ở Linden

Mức Tiện Nghi Độ Ẩm vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Mùa ĐôngMùa Hè1 thg 399%1 thg 399%31 thg 5100%31 thg 5100%1 thg 4100%1 thg 4100%1 thg 5100%1 thg 5100%Hiện giờHiện giờkhó chịukhó chịungột ngạtngột ngạtoi bứcoi bức
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

Tốc độ gió trung bình hàng giờ ở Linden giảm mùa xuân, giảm từ 6,3 kilômét/giờ đến 4,6 kilômét/giờ theo trong suốt mùa.

Để tham khảo, ngày 21 tháng 2, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 6,3 kilômét/giờ, trong khi ngày 7 tháng 8, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 3,9 kilômét/giờ.

Tốc độ gió trung bình thấp nhất hàng ngày trong mùa xuân ở Linden

Tốc độ gió trung bình thấp nhất hàng ngày trong mùa xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50 km/h0 km/h2 km/h2 km/h4 km/h4 km/h6 km/h6 km/h8 km/h8 km/h10 km/h10 km/hMùa ĐôngMùa Hè1 thg 36,3 km/h1 thg 36,3 km/h31 thg 54,6 km/h31 thg 54,6 km/h1 thg 46,2 km/h1 thg 46,2 km/h1 thg 55,6 km/h1 thg 55,6 km/hHiện giờHiện giờ
Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Hướng gió trung bình hàng giờ ở Linden vào mùa xuân phần lớn là từ hướng đông, với tỷ lệ cao nhất 75% vào 16 tháng 5.

Hướng Gió vào Mùa Xuân ở Linden

Hướng Gió vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Mùa ĐôngMùa HèHiện giờHiện giờphía đôngphía bắc
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Linden được đặt gần cơ thể nước lớn (ví dụ, đại dương, biển, hoặc hồ lớn). Phần này báo cáo về nhiệt độ bề mặt trung bình khu vực rộng của phần nước đó.

Nhiệt độ bề mặt nước trung bình ở Linden là cân bằng trong suốt vào mùa xuân, vẫn khoảng 27°C xuyên suốt mùa.

Nhiệt độ mặt nước trung bình thấp nhất vào mùa xuân ở Linden

Nhiệt độ mặt nước trung bình thấp nhất vào mùa xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 525,5°C25,5°C26,0°C26,0°C26,5°C26,5°C27,0°C27,0°C27,5°C27,5°C28,0°C28,0°C28,5°C28,5°C29,0°C29,0°CMùa ĐôngMùa Hè1 thg 327°C1 thg 327°C31 thg 527°C31 thg 527°C1 thg 427°C1 thg 427°C1 thg 527°C1 thg 527°CHiện giờHiện giờ
Nhiệt độ nước trung bình mỗi ngày (đường màu tía) với các dải phân vị thứ 25 đến thứ 75 và thứ 10 đến thứ 90.

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Các nhiệt độ in Linden đủ ấm quanh năm mà nó hoàn toàn không có ý nghĩa để thảo luận về mùa tăng trưởng trong những thời hạn này. Tuy nhiên, chúng tôi có biểu đồ dưới đây làm minh họa về việc phân chia nhiệt độ trải qua suốt năm.

Thời Gian Dùng cho Các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng vào Mùa Xuân ở Linden

Thời Gian Dùng cho Các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa ĐôngMùa Hè100%16 thg 4100%16 thg 4Hiện giờHiện giờthoải máiấm ápnóng
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

Các ngày mức độ tăng trưởng tích lũy trung bình ở Linden là tăng cực nhanh vào mùa xuân, tăng bởi 1.456°C, từ 916°C đến 2.372°C, theo diễn tiến trong mùa.

Các Ngày Nhiệt Độ Gia Tăng vào Mùa Xuân ở Linden

Các Ngày Nhiệt Độ Gia Tăng vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 51.000°C1.000°C1.200°C1.200°C1.400°C1.400°C1.600°C1.600°C1.800°C1.800°C2.000°C2.000°C2.200°C2.200°C2.400°C2.400°CMùa ĐôngMùa Hè1 thg 3916°C1 thg 3916°C31 thg 52.372°C31 thg 52.372°C1 thg 41.403°C1 thg 41.403°C1 thg 51.888°C1 thg 51.888°C
Các ngày nhiệt độ gia tăng trung bình trong suốt mùa xuân, với các khúc phân vị từ 25 đến 75 và từ 10 đến 90.

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

Năng lượng sóng ngắn vốn có trung bình hàng ngày ở Linden là giảm vào mùa xuân, giảm bởi 1,3 kWh, từ 6,2 kWh đến 5,0 kWh, theo diễn tiến trong tháng.

Năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có trung bình hàng ngày cao nhất vào Mùa Xuân là 6,3 kWh ngày 26 tháng 3.

Năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có trung bình hàng ngày vào Mùa Xuân ở Linden

Năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có trung bình hàng ngày vào Mùa Xuân ở LindenThg 3Thg 4Thg 50 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWhMùa ĐôngMùa Hè26 thg 36,3 kWh26 thg 36,3 kWh1 thg 36,2 kWh1 thg 36,2 kWh31 thg 55,0 kWh31 thg 55,0 kWh1 thg 55,8 kWh1 thg 55,8 kWhHiện giờHiện giờ
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Linden là 6,008° vĩ độ, -58,307° kinh độ, và 4 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Linden chỉ có những thay đổi về độ cao khiêm tốn , với sự thay đổi độ cao tối đa của 74 mét và độ cao trung bình trên mặt nước biển 24 mét. Trong 16 kilômét cũng có chỉ những thay đổi về độ cao vừa phải (115 mét). Trong 80 kilômét chỉ có các thay đổi về độ cao vừa phải (476 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Linden bị che phủ bởi cây bụi (33%), đất canh tác (30%) và cây cối (18%), trong phạm vi 16 kilômét bởi cây cối (81%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi cây cối (75%).

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Linden, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Có 2 các trạm thời tiết gần đủ để góp phần cho việc ước tính của chúng tôi về nhiệt độ và điểm sương tại Linden.

Đối với mỗi trạm, các hồ sơ ghi nhận được điều chỉnh cho sự khác biệt độ cao giữa trạm đó và Linden theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế , và bởi sự thay đổi liên quan hiện diện trong phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 giữa hai địa điểm.

Giá tri ước tính ở Linden được tính là trung bình theo trọng lượng các đóng góp riêng từ mỗi trạm, với trọng lượng theo tỷ lệ tương ứng với sự đảo ngược khoảng cách giữa Linden và một trạm nhất định.

Các trạm cung cấp cho việc tái thiết lập này là:

Để biết các nguồn này có đồng quan điểm với nhau đến mức nào, bạn có thể xem sự so sánh của Linden và các trạm mà cung cấp các đánh giá về lịch sự nhiệt độ và khí hậu của nó. Vui lòng lưu ý rằng các sự cung cấp của từng nguồn được điều chỉnh độ cho sự thay đổi tương đối và độ cao được thể hiện trong dữ liệu MERRA-2.

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các bản đồ thuộc là của các người đóng góp cho trang © OpenStreetMap .

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.

Vui lòng xem lại toàn bộ điều khoản của chúng tôi được kèm trong trang Điều Khoản Dịch Vụ.