1. WeatherSpark.com
  2. Brunei

Khí Hậu và Thời Tiết Trung Bình Cả Năm ở Bru-nây Brunei

In Bru-nây, mùa hè thì dài và nóng; mùa đông thì ngắn và ấm áp; và trời ngột ngạt, ẩm ướt và mây bao phủ quanh năm. Theo diễn tiến trong năm, nhiệt độ thường thay đổi từ 24°C đến 32°C và hiếm khi dưới 23°C hoặc trên 34°C.

Dựa vào điểm bãi biễn/hồ bơi, times tốt nhất trong năm để đến thăm Bru-nây cho những hoạt động thời tiết nóng are từ late Tháng 1 to late Tháng 3.

Khí Hậu ở Bru-nây

nóngThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12Hiện giờHiện giờ25%25%9%9%mây bao phủlượng mưa: 280 mmlượng mưa: 280 mm93 mm93 mmoi bức: 100%oi bức: 100%100%100%điểm bãi biển/hồ bơi: 5.7điểm bãi biển/hồ bơi: 5.73.93.9
Thời Tiết của Bru-nây theo tháng. Nhấp vào mỗi biểu đồ để biết thêm thông tin.

hot season kéo dài trong 5,3 tháng, từ 30 tháng 3 đến 8 tháng 9, với nhiệt độ cao trung bình hàng ngày trên 32°C. The hottest month of the year in Bru-nây is Tháng 5, with an average high of 32°C and low of 25°C.

cool season kéo dài trong 1,8 tháng, từ 29 tháng 12 đến 21 tháng 2, với nhiệt độ cao trung bình dưới đây30°C. The coldest month of the year in Bru-nây is Tháng 1, with an average low of 24°C and high of 30°C.

Nhiệt Độ Trung Bình Cao và Thấp in Bru-nây

Nhiệt Độ Trung Bình Cao và Thấp in Bru-nâynóngmát mẻThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12-20°C-20°C-15°C-15°C-10°C-10°C-5°C-5°C0°C0°C5°C5°C10°C10°C15°C15°C20°C20°C25°C25°C30°C30°C35°C35°C40°C40°C9 thg 1031°C9 thg 1031°C11 thg 532°C11 thg 532°C24°C24°C25°C25°C30 thg 332°C30 thg 332°C29 thg 1230°C29 thg 1230°C21 thg 230°C21 thg 230°C25°C25°C24°C24°C24°C24°C24°C24°CHiện giờHiện giờ
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.
Trung bìnhThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12
Cao 30°C30°C31°C32°C32°C32°C32°C32°C32°C31°C31°C31°C
Nhiệt Độ 27°C27°C28°C28°C28°C28°C27°C28°C27°C27°C27°C27°C
Thấp 24°C24°C25°C25°C25°C24°C24°C24°C24°C24°C24°C24°C

Con số dưới đây cho bạn thấy các đặc điểm .... của nhiệt độ trung bình mỗi giờ cho cả năm. Trục ngang là ngày trong năm, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ in Bru-nây

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ in Bru-nâyThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120000020204040606080810101212141416161818202022220000Hiện giờHiện giờấm ápấm ápnóng
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

So sánh Bru-nây với một thành phố khác:

Bản Đồ

In Bru-nây, phần trăm bầu trời trung bình được mây bao phủ trải qua mild thay đổi theo mùa theo diễn tiến trong năm.

Phần trong xanh hơn trong năm in Bru-nây bắt đầu khoảng 9 tháng 1 và kéo dài trong 3,2 tháng, kết thúc khoảng 14 tháng 4

The clearest month of the year in Bru-nây is Tháng 3, during which on average the sky is clear, mostly clear, or partly cloudy 22% of the time.

Phần có mây nhiều hơn trong năm bắt đầu quanh 14 tháng 4 và kéo dài trong 8,8 tháng, kết thúc quanh 9 tháng 1.14 tháng 48,8 tháng9 tháng 1

The cloudiest month of the year in Bru-nây is Tháng 11, during which on average the sky is overcast or mostly cloudy 90% of the time.

Các Loại Mây Che Phủ in Bru-nây

Các Loại Mây Che Phủ in Bru-nâytrong xanh hơncó mây hơnThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%4 thg 325%4 thg 325%13 thg 119%13 thg 119%9 thg 117%9 thg 117%14 thg 417%14 thg 417%Hiện giờHiện giờcó mây rải ráccó mây nhiều nơimây bao phủgần như trong xanh
0% trong xanh 20% gần như trong xanh 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.
Phân sốThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12
Cloudier 82%78%78%84%87%83%82%84%86%89%90%87%
Rõ hơn 18%22%22%16%13%17%18%16%14%11%10%13%

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. Cơ hội những ngày ẩm ướt in Bru-nây thay đổi rất lớn suốt năm.

Mùa ẩm ướt hơn kéo dài 9,2 tháng, từ 10 tháng 4 đến 15 tháng 1, với lớn hơn 50% cơ hội của một ngày nhất định là ngày ẩm ướt. The month with the most wet days in Bru-nây is Tháng 11, with an average of 20,8 ngày with at least 1 milimét of precipitation.

Mùa khô hơn kéo dài 2,8 tháng, từ 15 tháng 1 đến 10 tháng 4. The month with the fewest wet days in Bru-nây is Tháng 3, with an average of 10,6 ngày with at least 1 milimét of precipitation.

Trong số những ngày ẩm ướt, chúng tôi phân biệt giữa những ngày trải qua mưa mà thôi, tuyết mà thôi, hoặc a mixture cả hai. The month with the most days of rain alone in Bru-nây is Tháng 11, with an average of 20,8 ngày. Căn cứ theo loại này, hình thức lượng mưa thông thường nhất suốt năm là rain alone, với khả năng đạt đỉnh 71% ngày 22 tháng 11.

Cơ Hội Lương Mưa Hàng Ngày in Bru-nây

Cơ Hội Lương Mưa Hàng Ngày in Bru-nâyẩm ướtkhô ráoThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%22 thg 1171%22 thg 1171%8 thg 329%8 thg 329%10 thg 450%10 thg 450%15 thg 150%15 thg 150%Hiện giờHiện giờmưa
Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).
Ngày trongThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12
Mưa 15,4 ngày9,9 ngày10,6 ngày15,6 ngày17,2 ngày15,2 ngày14,5 ngày15,3 ngày17,3 ngày20,2 ngày20,8 ngày20,1 ngày

Để cho thấy sự thay đổi trong các tháng và không chỉ tổng số hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy quá thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung khoảng mỗi ngày trong năm. Bru-nây trải qua extreme thay đổi theo mùa trong lượng mưa hàng tháng.

Mưa rơi suốt năm in Bru-nây. The month with the most rain in Bru-nây is Tháng 11, with an average rainfall of 278 milimét.

The month with the least rain in Bru-nây is Tháng 3, with an average rainfall of 102 milimét.

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng in Bru-nây

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng in Bru-nâyThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120 mm0 mm100 mm100 mm200 mm200 mm300 mm300 mm400 mm400 mm500 mm500 mm19 thg 11280 mm19 thg 11280 mm6 thg 393 mm6 thg 393 mm24 thg 5199 mm24 thg 5199 mm11 thg 7175 mm11 thg 7175 mmHiện giờHiện giờ
Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là tuyết rơi trung bình tương ứng.
Thg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12
Lượng mưa 213,4mm123,0mm101,8mm164,4mm197,8mm191,6mm176,0mm185,5mm214,2mm250,6mm278,5mm260,0mm

Chiều dài của ngày in Bru-nây không thay đổi đáng kể theo diễn tiến trong năm, vẫn trong 23 phút của 12 giờ xuyên suốt. Trong 2021, ngày ngắn nhất là 21 tháng 12, với 11 giờ, 52 phút ánh sáng mặt trời; ngày dài nhất làs 21 tháng 6, với 12 giờ, 23 phút ánh sáng mặt trời.

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng ở Bru-nây

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng ở Bru-nâyThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờ12 giờ, 6 phút20 thg 312 giờ, 6 phút20 thg 312 giờ, 23 phút21 thg 612 giờ, 23 phút21 thg 612 giờ, 7 phút23 thg 912 giờ, 7 phút23 thg 911 giờ, 52 phút21 thg 1211 giờ, 52 phút21 thg 12đêmđêmngàyHiện giờHiện giờ
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.
GiờThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12
Ánh sáng ban ngày 11,9 giờ12,0 giờ12,1 giờ12,2 giờ12,3 giờ12,4 giờ12,4 giờ12,3 giờ12,1 giờ12,0 giờ11,9 giờ11,9 giờ

mặt trời mọc sớm nhất lúc 6:05 ngày 27 tháng 10, và mặt trời mọc muộn nhất31 phút muộn hơn lúc 6:36 ngày 4 tháng 2. mặt trời lặn sớm nhất lúc18:03 ngày 10 tháng 11, và mặt trời lặn muộn nhất thì 35 phút muộn hơn lúc 18:38 ngày 18 tháng 7.

Ánh sáng ban ngày tiết kiệm thời gian (DST) được quan sát in Bru-nây trong suốt 2021.

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Chạng Vạng ở Bru-nây

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Chạng Vạng ở Bru-nâyThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 1202040608101214161820220027 thg 106:0527 thg 106:0518:3818 thg 718:3818 thg 710 thg 1118:0310 thg 1118:036:364 thg 26:364 thg 2ngàyđêmđêmMặtTrờiNửaĐêmMặtTrờiNửaĐêmMătTrờiLênĐỉnhMặtTrờiMọcMặtTrờiLặn
Ngày có mặt trời theo diễn tiến trong năm 2021. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Số liệu dưới đây tiêu biểu cho sự trình bày dữ liệu mặt trăng chủy yếu cho 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/.

Mặt Trăng Mọc, Lặn & Các Tuần in Bru-nây

Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

Độ ẩm nhận biết được in Bru-nây, được đo bởi phần trăm thời gian trong đó mức độ ẩm thoải mái/ là oi bức, ngột ngạt, hoặc khó chịu, không thay đổi đáng kể theo diễn tiến trong năm, vẫn thật sự không đổi 100% xuyên suốt.

Độ Ẩm Thoải Mái in Bru-nây

Độ Ẩm Thoải Mái in Bru-nâyThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%12 thg 8100%12 thg 8100%100%5 thg 11100%5 thg 11Hiện giờHiện giờkhó chịukhó chịungột ngạtngột ngạt
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.
Thg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12
Những ngày muggy 31,0 ngày28,0 ngày31,0 ngày30,0 ngày31,0 ngày30,0 ngày31,0 ngày31,0 ngày30,0 ngày31,0 ngày30,0 ngày31,0 ngày

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

Tốc độ gió trung bình mỗi giờ in Bru-nây trải qua mild thay đổi theo mùa theo diễn tiến trong năm.

Phần có gió hơn trong năm kéo dài trong 3,0 tháng, từ 13 tháng 12 đến 14 tháng 3, với tốc độ gió trung bình trên 9,7 kilômét/giờ. The windiest month of the year in Bru-nây is Tháng 1, with an average hourly wind speed of 11,6 kilômét/giờ.

Thời gian lặng gió hơn trong năm kéo dài trong 9,0 tháng, từ 14 tháng 3 đến 13 tháng 12. The calmest month of the year in Bru-nây is Tháng 5, with an average hourly wind speed of 7,5 kilômét/giờ.

Tốc Độ Gió Trung Bình in Bru-nây

Tốc Độ Gió Trung Bình in Bru-nâycó gióThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120 km/h0 km/h2 km/h2 km/h4 km/h4 km/h6 km/h6 km/h8 km/h8 km/h10 km/h10 km/h12 km/h12 km/h14 km/h14 km/h16 km/h16 km/h27 thg 111,9 km/h27 thg 111,9 km/h12 thg 57,4 km/h12 thg 57,4 km/h13 thg 129,7 km/h13 thg 129,7 km/h14 thg 39,7 km/h14 thg 39,7 km/hHiện giờHiện giờ
Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.
Thg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12
Wind Speed (kph) 11.611.19.57.87.58.18.48.88.89.19.010.0

Hướng gió trung bình mỗi giờ dễ nhận thấy in Bru-nây thay đổi suốt năm.

Gió phần lớn thường từ west trong 6,4 tháng, từ 3 tháng 5 đến 15 tháng 11, với phần trăm đạt đỉnh 49% ngày 2 tháng 9. Gió phần lớn thường từ north trong 5,6 tháng, từ 15 tháng 11 đến 3 tháng 5, với phần trăm đạt đỉnh 68% ngày 1 tháng 1.

Hướng Gió in Bru-nây

Hướng Gió in Bru-nâyNWNThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Hiện giờHiện giờphía tâyphía bắcphía namphía đông
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Bru-nây được đặt gần cơ thể nước lớn (ví dụ, đại dương, biển, hoặc hồ lớn). Phần này báo cáo về nhiệt độ bề mặt trung bình khu vực rộng của phần nước đó.

Nhiệt độ nước trung bình trải qua significant thay đổi theo mùa theo diễn tiến trong năm.

Thời gian trong năm có nước ấm hơn kéo dài trong 5,1 tháng, từ 22 tháng 4 đến 25 tháng 9, với nhiệt độ trung bình trên 30°C. The month of the year in Bru-nây with the warmest water is Tháng 6, with an average temperature of 30°C.

Thời gian trong năm có nước mát mẻ hơn kéo dài trong 1,9 tháng, từ 14 tháng 1 đến 12 tháng 3, với nhiệt độ trung bình dưới 28°C. The month of the year in Bru-nây with the coolest water is Tháng 2, with an average temperature of 27°C.

Nhiệt Độ Nước Trung Bình in Bru-nây

Nhiệt Độ Nước Trung Bình in Bru-nâyấm ápmát mẻThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 1226°C26°C27°C27°C28°C28°C29°C29°C30°C30°C31°C31°C4 thg 630°C4 thg 630°C27°C5 thg 227°C5 thg 222 thg 430°C22 thg 430°C25 thg 930°C25 thg 930°C14 thg 128°C14 thg 128°C12 thg 328°C12 thg 328°CHiện giờHiện giờ
Nhiệt độ nước trung bình mỗi ngày (đường màu tía) với các dải phân vị thứ 25 đến thứ 75 và thứ 10 đến thứ 90.
NướcThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12
Nhiệt Độ 28°C27°C28°C29°C30°C30°C30°C30°C30°C29°C29°C29°C

Để mô tả thời tiết thú vị thế nào in Bru-nây suốt năm, chúng tôi tính hai điểm du lịch.

Điểm du lịch, thuận lơi những ngày trong xanh, không mưa mà nhiệt độ được biết từ 18°C đến 27°C. Dựa vào điểm này, times tôt nhất trong năm để viếng thăm Bru-nây cho các hoạt động du lịch rộng rãi ngoài trời are từ late Tháng 1 to late Tháng 3 và từ late Tháng 6 to early Tháng 7, với điểm đạt định trong first week of Tháng 3.

Điểm Du Lịch in Bru-nây

Điểm Du Lịch in Bru-nâyThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12002244668810104.34.33.13.13.93.9Hiện giờHiện giờlượng mưalượng mưamâymâynhiệt độnhiệt độ điểm du lịch
điểm du lịch (khu vực lắp đầy), các phần tử của nó: điểm nhiệt độ (đường đỏ), điểm mây che phủ (đường xanh da trời), và điểm lưu lượng (đường xanh lá cây).

điểm bãi biển/hồ bơi có lợi những ngày trong xanh, không mưa có nhiệt độ nhận biết từ 24°C đến 32°C. Dựa vào điểm này, times tốt nhất trong năm để viếng thăm Bru-nây cho các hoạt động thời tiết nóng are từ late Tháng 1 to late Tháng 3, với điểm đạt định trong first week của Tháng 3.

Điểm Bãi Biển/Hồ Bơi in Bru-nây

Điểm Bãi Biển/Hồ Bơi in Bru-nâyThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12002244668810105.75.73.93.94.94.94.14.1Hiện giờHiện giờlượng mưalượng mưamâymâynhiệt độnhiệt độ điểm bãi biển/hồ bơi
điểm bãi biển/hồ bơi (khu vực được lắp đầy), và các yếu tốt của nó: điểm nhiệt độ (đường màu xanh lá cây), điểm mây che phủ (đường đỏ), điểm mây che phủ (màu xanh da trời), và điểm lưu lương (đường màu xanh dương)

Phương pháp luận

Đối với mỗi giờ từ 8:0021:00 mỗi ngày trong thời hạn phân tích (1980 đến 2016), các điểm độc lập được tính cho nhiệt độ nhận biết, mây che phủ, và tổng lượng mưa. Các điểm này được phối hợp thành điểm hợp lại duy nhất mỗi giờ, rồi sau đó gộp lại trong ngày, tính trung bình cho cả ca1cn ăm trong thời hạn phân tích, và được được trôi chảy/.

Điểm mây che phủ của chúng tôi là 10 cho toàn bộ những bầu trời trong xanh rõ ràng, rơi tuyến tính đến 9 cho những bầu trời trong xanh nhiều nơi, và đến 1 cho các bầu trười có mây che phủ toàn bộ.

Điểm lưu lương của chúng tôi, mà dựa trên lưu lượng ba giờ tập trong vào giờ đang nói đến, là 10 cho không có lưu lượng, rơi tuyến tính đến 9 cho lưu lượng nhỏ, và đế 0 cho 1 milimét của lưu lương hoặc hơn nữa.

Điểm nhiệt độ của chúng tôi là 0 cho nhiệt độ nhận biết dưới 10°C, tăng lên tuyến tính đến 9 cho 18°C, đến 10 cho 24°C, rơi tuyến tính đến 9 cho 27°C, và đến 1 cho 32°C hoặc nóng hơn.

Điểm nhiệt độ của chúng tôi là 0 cho nhiệt độ nhận biết dưới 18°C, tăng lên tuyến tính đến 9 cho 24°C, đến 10 cho 28°C, rơi tuyến tính đến 9 cho 32°C, và đến 1 cho 38°C hoặc nóng hơn.

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Các nhiệt độ in Bru-nây đủ ấm quanh năm mà nó hoàn toàn không có ý nghĩa để thảo luận về mùa tăng trưởng trong những thời hạn này. Tuy nhiên, chúng tôi có biểu đồ dưới đây làm minh họa về việc phân chia nhiệt độ trải qua suốt năm.

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng in Bru-nây

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng in Bru-nâyThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%100%1 thg 1100%1 thg 1100%3 thg 7100%3 thg 7Hiện giờHiện giờấm ápnóngthoải mái
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

Những Ngày Mức Độ Tăng Trưởng in Bru-nây

Những Ngày Mức Độ Tăng Trưởng in Bru-nâyThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120°C0°C1.000°C1.000°C2.000°C2.000°C3.000°C3.000°C4.000°C4.000°C5.000°C5.000°C6.000°C6.000°C3 thg 150°C3 thg 150°C31 thg 126.240°C31 thg 126.240°CHiện giờHiện giờ
Những ngày mức độ tăng trưởng trung bình được tích lũy theo diễn tiến trong năm, với dải một trong các nhóm từ 15 đến 75 và từ 10 đến 90.

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

Năng lượng mặc trời sóng ngắn vốn có trung bình hàng ngày trải qua some thay đổi theo mùa theo diễn biến trong năm.

Thời gian sáng hơn trong năm kéo dài trong 1,5 tháng, từ 15 tháng 2 đến 31 tháng 3, với năng lượng sóng ngắn vốn có trung bình mỗi mét vuông trên 5,5 kWh. The brightest month of the year in Bru-nây is Tháng 3, with an average of 5,7 kWh.

Thời gian tối hơn trong năm kéo dài trong 2,1 tháng, từ 17 tháng 10 đến 19 tháng 12, với năng lượng sóng ngắn vốn có trung bình mỗi mét vuông dưới đây 4,5 kWh. The darkest month of the year in Bru-nây is Tháng 11, with an average of 4,2 kWh.

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày in Bru-nây

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày in Bru-nâysángtốiThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWh5 thg 35,8 kWh5 thg 35,8 kWh13 thg 114,2 kWh13 thg 114,2 kWhHiện giờHiện giờ
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.
Thg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12
Solar Energy (kWh) 4.95.55.75.14.54.54.64.64.64.54.24.5

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Bru-nây là 4,500° vĩ độ, 114,667° kinh độ, và 0 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Bru-nây chủ yếu bằng phẳng, có thay đổi độ cao tối đa 0 mét và độ cao trung bình trên mực nước biển 0 mét. Trong 16 kilômét thì cũng chủ yếu bằng phẳng (0 mét). Trong 80 kilômét thì cũng chủ yếu bằng phẳng (0 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Bru-nây bị che phủ bởi cây cối (97%), trong phạm vi 16 kilômét bởi cây cối (96%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi cây cối (54%) và nước (31%).

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Bru-nây, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Chi tiết của nguồn dữ liệu được dùng cho báo cáo này có thể được tìm thấy trên trang Brunei Airport.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.

Vui lòng xem lại toàn bộ điều khoản của chúng tôi được kèm trong trang Điều Khoản Dịch Vụ.

Các địa điểm khác

Các Sân Bay