1. WeatherSpark.com
  2. Chile
  3. Valparaíso
  4. El Tabo

Fall Weather in El Tabo Chile

Nhiệt độ cao hàng ngày decrease bởi 5°C, từ 20°C đến 15°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 12°C hoặc vượt quá 22°C.

Nhiệt độ thấp hàng ngày decrease bởi 3°C, từ 10°C đến 7°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 4°C hoặc vượt quá 13°C.

Để tham khảo, ngày 8 tháng 2, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ in El Tabo thường thay đổi từ 11°C đến 20°C, trong khi vào ngày 27 tháng 7, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ 6°C đến 14°C.

Average High and Low Temperature in the Fall in El Tabo

Average High and Low Temperature in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 52°C2°C4°C4°C6°C6°C8°C8°C10°C10°C12°C12°C14°C14°C16°C16°C18°C18°C20°C20°C22°C22°CMùa HèMùa Đông1 thg 320°C1 thg 320°C10°C10°C31 thg 515°C31 thg 515°C7°C7°C1 thg 418°C1 thg 418°C9°C9°C1 thg 516°C1 thg 516°C8°C8°C
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

The figure below shows you a compact characterization of the hourly average fall temperatures. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Average Hourly Temperature in the Fall in El Tabo

Average Hourly Temperature in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 50000040408081212161620200000Mùa HèMùa Đônglạnhlạnhmát mẻmát mẻthoải mái
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Brookings, Oregon, Hoa Kỳ (9.974 kilômét); Lompico, California, Hoa Kỳ (9.433 kilômét) và Hobart, Australia (10.658 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với El Tabo (xem so sánh).//

So sánh El Tabo với một thành phố khác:

Mây

The fall in El Tabo experiences very rapidly increasing cloud cover, with the percentage of time that the sky is overcast or mostly cloudy increasing from 10% to 55%.

The clearest day of the fall is 1 tháng 3, with clear, mostly clear, or partly cloudy conditions 90% of the time.

Để tham khảo, ngày 1 tháng 6, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 55%, trong khi ngày 31 tháng 1, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 93%.

Cloud Cover Categories in the Fall in El Tabo

Cloud Cover Categories in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 50%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa HèMùa Đông1 thg 390%1 thg 390%31 thg 545%31 thg 545%1 thg 479%1 thg 479%1 thg 560%1 thg 560%trong xanhtrong xanh nhiều nơimây bao phủcó mây rải rác
0% trong xanh 20% trong xanh nhiều nơi 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Lượng Mưa

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. In El Tabo, the chance of a wet day over the course of the fall is very rapidly increasing, starting the season at 1% and ending it at 19%.

Để tham khảo, cơ hội ngày ẩm ướt hàng ngày cao nhất của năm là 21% ngày 27 tháng 6, và cơ hội ngày ẩm ướt thấp nhất là 0% ngày 11 tháng 1.

Probability of Precipitation in the Fall in El Tabo

Probability of Precipitation in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 50%0%2%2%4%4%6%6%8%8%10%10%12%12%14%14%16%16%18%18%20%20%22%22%Mùa HèMùa Đông1 thg 31%1 thg 31%31 thg 519%31 thg 519%1 thg 44%1 thg 44%1 thg 510%1 thg 510%mưa
Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để thể hiện sự thay đổi trong mùa và không chỉ là tổng số hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy trong khoảng thời gian 31 ngày trượt tập trung vào mỗi ngày.

The average sliding 31-day rainfall during the fall in El Tabo is very rapidly increasing, starting the season at 1 milimét, when it rarely exceeds 6 milimét, and ending the season at 59 milimét, when it rarely exceeds 140 milimét or falls below 4 milimét.

Average Monthly Rainfall in the Fall in El Tabo

Average Monthly Rainfall in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 50 mm0 mm20 mm20 mm40 mm40 mm60 mm60 mm80 mm80 mm100 mm100 mm120 mm120 mm140 mm140 mmMùa HèMùa Đông1 thg 31 mm1 thg 31 mm31 thg 559 mm31 thg 559 mm1 thg 47 mm1 thg 47 mm1 thg 527 mm1 thg 527 mm
Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng trung bình tương ứng.

Mặt trời

Over the course of the fall in El Tabo, the length of the day is very rapidly decreasing. From the start to the end of the season, the length of the day decreases by 2 giờ, 42 phút, implying an average daily decrease of 1 phút, 47 giây, and weekly decrease of 12 phút, 27 giây.

The shortest day of the fall is 31 tháng 5, with 10 giờ, 5 phút of daylight and the longest day is 1 tháng 3, with 12 giờ, 47 phút of daylight.

Hours of Daylight and Twilight in the Fall in El Tabo

Hours of Daylight and Twilight in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 50 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờMùa HèMùa Đông20 thg 312 giờ, 9 phút20 thg 312 giờ, 9 phútngàyngàyngàyngàyđêm31 thg 510 giờ, 5 phút31 thg 510 giờ, 5 phút1 thg 510 giờ, 45 phút1 thg 510 giờ, 45 phút
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

The latest sunrise of the fall in El Tabo is 8:00 on 3 tháng 4 and the earliest sunrise is 59 phút earlier at 7:01 on 4 tháng 4.

Mặt trời lặn muộn nhất là 20:22 ngày 1 tháng 3 và mặt trời lặn sớm nhất là 2 giờ, 35 phút sớm hơn lúc 17:46 ngày 31 tháng 5.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày (DST) chấm dứt lúc 23:00 ngày 3 tháng 4, 2021, dời chỗ mặt trời mọc và mặt trời lặn sớm hơn một giờ.

Để tham khảo, ngày 21 tháng 12, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 6:33 và lặn 14 giờ, 23 phút muộn hơn, lúc 20:56, trong khi ngày 21 tháng 6, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 7:50 và lặn 9 giờ, 56 phút muộn hơn, lúc 17:46.

Sunrise & Sunset with Twilight and Daylight Saving Time in the Fall in El Tabo

Sunrise & Sunset with Twilight and Daylight Saving Time in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 502040608101214161820220002Mùa HèMùa Đông7:017:014 thg 418:374 thg 418:377:357:351 thg 320:221 thg 320:227:417:4131 thg 517:4631 thg 517:467:207:201 thg 518:061 thg 518:06DST3 thg 4DST3 thg 4MặtTrờiNửaĐêmMặtTrờiNửaĐêmMătTrờiLênĐỉnhMặtTrờiMọcMặtTrờiLặn
The solar day in the fall. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám. Việc chuyển đến và từ thời gian tiết kiệm ánh sáng ban ngày/ được cho thấy bởi các nhãn 'DST'.

Mặt Trăng

The figure below presents a compact representation of key lunar data for the fall of 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Moon Rise, Set & Phases in the Fall in El Tabo

Moon Rise, Set & Phases in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 50000040408081212161620200000Mùa HèMùa Đông11 thg 216:0611 thg 216:0627 thg 25:1827 thg 25:1813 thg 37:2213 thg 37:2228 thg 315:4928 thg 315:4911 thg 422:3111 thg 422:3126 thg 423:3226 thg 423:3211 thg 515:0111 thg 515:0126 thg 57:1526 thg 57:1510 thg 66:5310 thg 66:5324 thg 614:4024 thg 614:406:536:5321:0421:0420:2820:287:387:387:457:4520:3820:3820:0720:078:438:436:316:3118:3518:3518:1018:107:417:417:127:1218:0418:0417:2017:207:437:437:567:5617:5717:5717:4317:438:498:49
Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Độ Ẩm

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

The chance that a given day will be muggy in El Tabo is decreasing during the fall, falling from 7% to 0% over the course of the season.

Để tham kháo, ngày 7 tháng 2, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 8% thời gian, trong khi ngày 22 tháng 7, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 0% thời gian.

Humidity Comfort Levels in the Fall in El Tabo

Humidity Comfort Levels in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 50%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Mùa HèMùa Đông1 thg 37%1 thg 37%31 thg 50%31 thg 50%1 thg 44%1 thg 44%1 thg 51%1 thg 51%ẩm ướtẩm ướtthoải máithoải máikhô ráokhô ráooi bứcoi bức
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Gió

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

The average hourly wind speed in El Tabo is gradually decreasing during the fall, decreasing from 14,9 kilômét/giờ to 13,9 kilômét/giờ over the course of the season.

Để tham khảo, ngày 6 tháng 12, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 17,2 kilômét/giờ, trong khi ngày 9 tháng 5, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 13,6 kilômét/giờ.

The lowest daily average wind speed during the fall is 13,6 kilômét/giờ on 21 tháng 5.

Average Wind Speed in the Fall in El Tabo

Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

The hourly average wind direction in El Tabo throughout the fall is predominantly from the south, with a peak proportion of 65% on 19 tháng 4.

Wind Direction in the Fall in El Tabo

Wind Direction in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 50%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Mùa HèMùa Đôngphía tâyphía namphía bắc
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Nhiệt Độ Nước

El Tabo được đặt gần cơ thể nước lớn (ví dụ, đại dương, biển, hoặc hồ lớn). Phần này báo cáo về nhiệt độ bề mặt trung bình khu vực rộng của phần nước đó.

The average surface water temperature in El Tabo is decreasing during the fall, falling by 3°C, from 17°C to 14°C, over the course of the season.

Average Water Temperature in the Fall in El Tabo

Average Water Temperature in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 512°C12°C13°C13°C14°C14°C15°C15°C16°C16°C17°C17°C18°C18°C19°C19°CMùa HèMùa Đông1 thg 317°C1 thg 317°C31 thg 514°C31 thg 514°C1 thg 416°C1 thg 416°C1 thg 514°C1 thg 514°C
Nhiệt độ nước trung bình mỗi ngày (đường màu tía) dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Mùa Tăng Trưởng

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Trong khi nó không làm thế mỗi năm, nhiêt độ băng giá được thấy in El Tabo qua một số mùa đông. Ngày ít nhất có thể là trong mùa tăng trưởng là 16 tháng 7, với một 74% cơ hội.

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Fall in El Tabo

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Fall in El Tabomùa tăng trưởngThg 3Thg 4Thg 50%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa HèMùa Đông100%16 thg 4100%16 thg 490%24 thg 690%24 thg 6rất lạnhlạnhmát mẻthoải mái
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

The average accumulated growing degree days in El Tabo are rapidly increasing during the fall, increasing by 292°C, from 800°C to 1.091°C, over the course of the season.

Growing Degree Days in the Fall in El Tabo

Growing Degree Days in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 5750°C750°C800°C800°C850°C850°C900°C900°C950°C950°C1.000°C1.000°C1.050°C1.050°C1.100°C1.100°C1.150°C1.150°C1.200°C1.200°CMùa HèMùa Đông1 thg 3800°C1 thg 3800°C31 thg 51.091°C31 thg 51.091°C1 thg 4936°C1 thg 4936°C1 thg 51.031°C1 thg 51.031°C
The average growing degree days accumulated over the course of the fall, with 25th to 75th and 10th to 90th percentile bands.

Năng Lượng Mặt Trời

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

The average daily incident shortwave solar energy in El Tabo is very rapidly decreasing during the fall, falling by 4,7 kWh, from 7,3 kWh to 2,7 kWh, over the course of the season.

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Fall in El Tabo

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Fall in El TaboThg 3Thg 4Thg 50 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWh9 kWh9 kWhMùa HèMùa Đông1 thg 37,3 kWh1 thg 37,3 kWh31 thg 52,7 kWh31 thg 52,7 kWh1 thg 45,5 kWh1 thg 45,5 kWh1 thg 53,8 kWh1 thg 53,8 kWh
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Địa Hình

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của El Tabo là -33,450° vĩ độ, -71,667° kinh độ, và 60 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của El Tabo có các thay đổi về độ cao significant , với thay đổi độ cao tối đa 219 mét và độ cao trung bình trên mực nước biển 63 mét. Trong 16 kilômét có các thay đổi về độ cao significant (402 mét). Trong 80 kilômét có các thay đổi về độ cao very significant (2.202 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của El Tabo bị che phủ bởi nước (37%), cây bụi (33%) và cây cối (20%), trong phạm vi 16 kilômét bởi nước (61%) và cây bụi (24%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi nước (54%) và cây bụi (23%).

Các Nguồn Dữ Liệu

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in El Tabo, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Có 3 các trạm thời tiết gần đủ để góp phần cho việc ước tính của chúng tôi về nhiệt độ và điểm sương tại El Tabo.

Đối với mỗi trạm, các hồ sơ ghi nhận được điều chỉnh cho sự khác biệt độ cao giữa trạm đó và El Tabo theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế , và bởi sự thay đổi liên quan hiện diện trong phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 giữa hai địa điểm.

Giá tri ước tính ở El Tabo được tính là trung bình theo trọng lượng các đóng góp riêng từ mỗi trạm, với trọng lượng theo tỷ lệ tương ứng với sự đảo ngược khoảng cách giữa El Tabo và một trạm nhất định.

Các trạm đóng góp vào việc khôi phục này là: Viña del mar Airport (SCVM, 59%, 58 kilômét, phía bắc); Comodoro Arturo Merino Benítez International Airport (SCEL, 30%, 82 kilômét, phía đông) và Curico (SCIC, 11%, 174 kilômét, phía nam).

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các Bản Đồ là © Esri, có dữ liệu từ National Geographic, Esri, DeLorme, NAVTEQ, UNEP-WCMC, USGS, NASA, ESA, METI, NRCAN, GEBCO, NOAA, và iPC.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.