1. WeatherSpark.com
  2. Argentina
  3. Buenos Aires
  4. Guaminí

Spring Weather in Guaminí Argentina

Nhiệt độ cao hàng ngày increase bởi 10°C, từ 18°C đến 28°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 12°C hoặc vượt quá 33°C.

Nhiệt độ thấp hàng ngày increase bởi 8°C, từ 5°C đến 14°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn -0°C hoặc vượt quá 18°C.

Để tham khảo, ngày 6 tháng 1, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ in Guaminí thường thay đổi từ 17°C đến 31°C, trong khi vào ngày 19 tháng 7, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ 3°C đến 14°C.

Average High and Low Temperature in the Spring in Guaminí

Average High and Low Temperature in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 11-5°C-5°C0°C0°C5°C5°C10°C10°C15°C15°C20°C20°C25°C25°C30°C30°C35°C35°CMùa ĐôngMùa Hè1 thg 918°C1 thg 918°C5°C5°C30 thg 1128°C30 thg 1128°C14°C14°C1 thg 1020°C1 thg 1020°C8°C8°C1 thg 1124°C1 thg 1124°C11°C11°CHiện giờHiện giờ
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

The figure below shows you a compact characterization of the hourly average spring temperatures. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Average Hourly Temperature in the Spring in Guaminí

Average Hourly Temperature in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110000040408081212161620200000Mùa ĐôngMùa HèHiện giờHiện giờrất lạnhlạnhlạnhmát mẻthoải máiấm ápnóngthoải máirất lạnh
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Gulgong, Australia (11.629 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Guaminí (xem so sánh).//

So sánh Guaminí với một thành phố khác:

Mây

The spring in Guaminí experiences rapidly decreasing cloud cover, with the percentage of time that the sky is overcast or mostly cloudy decreasing from 44% to 30%.

The clearest day of the spring is 30 tháng 11, with clear, mostly clear, or partly cloudy conditions 70% of the time.

Để tham khảo, ngày 4 tháng 6, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 55%, trong khi ngày 21 tháng 1, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 75%.

Cloud Cover Categories in the Spring in Guaminí

Cloud Cover Categories in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa ĐôngMùa Hè1 thg 956%1 thg 956%30 thg 1170%30 thg 1170%1 thg 1057%1 thg 1057%1 thg 1164%1 thg 1164%Hiện giờHiện giờtrong xanhmây bao phủcó mây rải ráctrong xanh nhiều nơi
0% trong xanh 20% trong xanh nhiều nơi 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Lượng Mưa

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. In Guaminí, the chance of a wet day over the course of the spring is very rapidly increasing, starting the season at 15% and ending it at 32%.

Để tham khảo, cơ hội ngày ẩm ướt hàng ngày cao nhất của năm là 36% ngày 18 tháng 1, và cơ hội ngày ẩm ướt thấp nhất là 10% ngày 19 tháng 6.

Probability of Precipitation in the Spring in Guaminí

Probability of Precipitation in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110%0%5%5%10%10%15%15%20%20%25%25%30%30%35%35%Mùa ĐôngMùa Hè1 thg 915%1 thg 915%30 thg 1132%30 thg 1132%1 thg 1027%1 thg 1027%1 thg 1130%1 thg 1130%Hiện giờHiện giờmưa
Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để thể hiện sự thay đổi trong mùa và không chỉ là tổng số hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy trong khoảng thời gian 31 ngày trượt tập trung vào mỗi ngày.

The average sliding 31-day rainfall during the spring in Guaminí is rapidly increasing, starting the season at 42 milimét, when it rarely exceeds 96 milimét or falls below 5 milimét, and ending the season at 77 milimét, when it rarely exceeds 143 milimét or falls below 35 milimét.

Tích lũy 31 ngày trung bình cao nhất là 89 milimét ngày 28 tháng 10.

Average Monthly Rainfall in the Spring in Guaminí

Average Monthly Rainfall in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110 mm0 mm20 mm20 mm40 mm40 mm60 mm60 mm80 mm80 mm100 mm100 mm120 mm120 mm140 mm140 mm160 mm160 mmMùa ĐôngMùa Hè28 thg 1089 mm28 thg 1089 mm1 thg 942 mm1 thg 942 mm30 thg 1177 mm30 thg 1177 mm1 thg 1073 mm1 thg 1073 mmHiện giờHiện giờ
Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng trung bình tương ứng.

Mặt trời

Over the course of the spring in Guaminí, the length of the day is very rapidly increasing. From the start to the end of the season, the length of the day increases by 3 giờ, 10 phút, implying an average daily increase of 2 phút, 7 giây, and weekly increase of 14 phút, 48 giây.

The shortest day of the spring is 1 tháng 9, with 11 giờ, 19 phút of daylight and the longest day is 30 tháng 11, with 14 giờ, 30 phút of daylight.

Hours of Daylight and Twilight in the Spring in Guaminí

Hours of Daylight and Twilight in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờMùa ĐôngMùa Hè22 thg 912 giờ, 8 phút22 thg 912 giờ, 8 phútngàyngàyngàyngàyđêm30 thg 1114 giờ, 30 phút30 thg 1114 giờ, 30 phút1 thg 1113 giờ, 40 phút1 thg 1113 giờ, 40 phútHiện giờHiện giờ
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

The latest sunrise of the spring in Guaminí is 7:30 on 1 tháng 9 and the earliest sunrise is 1 giờ, 46 phút earlier at 5:43 on 30 tháng 11.

Mặt trời lặn sớm nhất là 18:49 ngày 1 tháng 9 và mặt trời lặn muộn nhất là 1 giờ, 24 phút muộn hơn lúc 20:13 ngày 30 tháng 11.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày không được quan sát in Guaminí trong suốt 2021.

Để tham khảo, ngày 21 tháng 12, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 5:46 và lặn 14 giờ, 43 phút muộn hơn, lúc 20:29, trong khi ngày 21 tháng 6, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 8:23 và lặn 9 giờ, 37 phút muộn hơn, lúc 18:00.

Sunrise & Sunset with Twilight in the Spring in Guaminí

Sunrise & Sunset with Twilight in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 11020406081012141618202200Mùa ĐôngMùa Hè5:435:4330 thg 1120:1330 thg 1120:137:307:301 thg 918:491 thg 918:496:446:441 thg 1019:141 thg 1019:146:036:031 thg 1119:431 thg 1119:43MặtTrờiNửaĐêm/MặtTrờiNửaĐêm/MătTrờiLênĐỉnh/MặtTrờiMọcMặtTrờiLặnHiện giờHiện giờ
The solar day in the spring. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Mặt Trăng

The figure below presents a compact representation of key lunar data for the spring of 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Moon Rise, Set & Phases in the Spring in Guaminí

Moon Rise, Set & Phases in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110000040408081212161620200000Mùa ĐôngMùa Hè8 thg 810:518 thg 810:5122 thg 89:0322 thg 89:036 thg 921:526 thg 921:5220 thg 920:5520 thg 920:556 thg 108:066 thg 108:0620 thg 1011:5720 thg 1011:574 thg 1118:154 thg 1118:1519 thg 115:5819 thg 115:584 thg 124:444 thg 124:4419 thg 121:3619 thg 121:368:228:2218:3618:3617:4717:478:098:097:297:2918:3418:3418:5018:507:367:366:576:5719:4119:4118:4118:416:296:295:545:5419:4319:4319:3119:315:545:545:455:4521:0421:0420:1920:195:495:49
Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Độ Ẩm

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

The chance that a given day will be muggy in Guaminí is gradually increasing during the spring, rising from 0% to 4% over the course of the season.

Để tham kháo, ngày 8 tháng 2, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 16% thời gian, trong khi ngày 6 tháng 7, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 0% thời gian.

Humidity Comfort Levels in the Spring in Guaminí

Humidity Comfort Levels in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Mùa ĐôngMùa Hè1 thg 90%1 thg 90%30 thg 114%30 thg 114%1 thg 100%1 thg 100%1 thg 112%1 thg 112%ẩm ướtẩm ướtthoải máithoải máikhô ráokhô ráooi bứcoi bức
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Gió

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

The average hourly wind speed in Guaminí is essentially constant during the spring, remaining within 0,2 kilômét/giờ of 16,4 kilômét/giờ throughout.

Để tham khảo, ngày 17 tháng 12, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 16,8 kilômét/giờ, trong khi ngày 24 tháng 5, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 14,3 kilômét/giờ.

Average Wind Speed in the Spring in Guaminí

Average Wind Speed in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110 km/h0 km/h5 km/h5 km/h10 km/h10 km/h15 km/h15 km/h20 km/h20 km/h25 km/h25 km/hMùa ĐôngMùa Hè1 thg 916,3 km/h1 thg 916,3 km/h30 thg 1116,3 km/h30 thg 1116,3 km/h1 thg 1016,5 km/h1 thg 1016,5 km/h1 thg 1116,4 km/h1 thg 1116,4 km/hHiện giờHiện giờ
Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

The hourly average wind direction in Guaminí throughout the spring is predominantly from the north, with a peak proportion of 37% on 26 tháng 11.

Wind Direction in the Spring in Guaminí

Wind Direction in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Mùa ĐôngMùa HèHiện giờHiện giờphía tâyphía namphía bắcphía đông
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Mùa Tăng Trưởng

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Mùa tăng trưởng in Guaminí thường kéo dài trong 8,3 tháng (251 ngày), từ khoảng 16 tháng 9 đến khoảng 25 tháng 5, hiếm khi bắt đầu trước khi 26 tháng 8 hoặc sau khi 6 tháng 10, và hiếm khi chấm dứt trước khi 1 tháng 5 hoặc sau khi 18 tháng 6.

The spring in Guaminí is very likely fully outside of the growing season, with the chance that a given day is in the growing season very rapidly increasing from 17% to 100% over the course of the season.

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Spring in Guaminí

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa ĐôngMùa Hè1 thg 917%1 thg 917%100%30 thg 11100%30 thg 1183%1 thg 1083%1 thg 10100%1 thg 11100%1 thg 11Hiện giờHiện giờrất lạnhlạnhmát mẻthoải máiấm ápnóngbăng giá
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

The average accumulated growing degree days in Guaminí are very rapidly increasing during the spring, increasing by 561°C, from 97°C to 658°C, over the course of the season.

Growing Degree Days in the Spring in Guaminí

Growing Degree Days in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 11100°C100°C200°C200°C300°C300°C400°C400°C500°C500°C600°C600°C700°C700°CMùa ĐôngMùa Hè1 thg 997°C1 thg 997°C30 thg 11658°C30 thg 11658°C1 thg 10204°C1 thg 10204°C1 thg 11394°C1 thg 11394°CHiện giờHiện giờ
The average growing degree days accumulated over the course of the spring, with 25th to 75th and 10th to 90th percentile bands.

Năng Lượng Mặt Trời

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

The average daily incident shortwave solar energy in Guaminí is very rapidly increasing during the spring, rising by 3,8 kWh, from 4,0 kWh to 7,9 kWh, over the course of the season.

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Spring in Guaminí

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Spring in GuaminíThg 9Thg 10Thg 110 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWh9 kWh9 kWh10 kWh10 kWhMùa ĐôngMùa Hè1 thg 94,0 kWh1 thg 94,0 kWh30 thg 117,9 kWh30 thg 117,9 kWh1 thg 105,3 kWh1 thg 105,3 kWh1 thg 116,9 kWh1 thg 116,9 kWhHiện giờHiện giờ
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Địa Hình

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Guaminí là -37,033° vĩ độ, -62,417° kinh độ, và 110 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Guaminí chủ yếu bằng phẳng, có thay đổi độ cao tối đa 18 mét và độ cao trung bình trên mực nước biển 110 mét. Trong 16 kilômét thì chủ yếu bằng phẳng (70 mét). Trong 80 kilômét chỉ có các thay đổi về độ cao vừa phải (909 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Guaminí bị che phủ bởi đất canh tác (40%), cây bụi (20%), đồng cỏ (16%) và nước (12%), trong phạm vi 16 kilômét bởi đất canh tác (31%) và cây bụi (24%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi đất canh tác (43%) và cây bụi (29%).

Các Nguồn Dữ Liệu

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Guaminí, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Cũng chỉ có trạm thời tiết duy nhất Comandante Espora Airport, trong mạng lưới của chúng ta phù hợp được sử dụng làm nơi được ủy nhiệm để ghi nhận nhiệt độ và điểm sương lịch sử Guaminí.

Ở khoảng cách 190 kilômét từ Guaminí, xa hơn ngưỡng của chúng tôi 150 kilômét, trạm này được cho là không đủ gần được tin cậy làm nguồn chính của chúng tôi cho các để ghi nhận nhiệt độ và điểm sương. Do đó, các hồ sơ ghi nhận của trạm được trộn lẫn với những giá trị được tư ý thêm vào từ sự phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 , và cả hai được điều chỉnh cho những sự khác biệt độ cao theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Gia .

Trọng lượng được ấn định cho giá trị MERRA-2 phụ thuộc vào khoảng cách từ Guaminí đến trạm gần nhất, tăng từ 0% ở 150 kilômét đến 100% ở 200 kilômét. Trong trường hợp này, trọng lượng MERRA-2 là 44%, làm trọng lượng được ấn định/ cho trạm thời tiết 56%.

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các Bản Đồ là © Esri, có dữ liệu từ National Geographic, Esri, DeLorme, NAVTEQ, UNEP-WCMC, USGS, NASA, ESA, METI, NRCAN, GEBCO, NOAA, và iPC.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.