1. WeatherSpark.com
  2. Argentina
  3. Santiago del Estero
  4. Selva

Summer Weather in Selva Argentina

Nhiệt độ cao hàng ngày khoảng 31°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 25°C hoặc vượt quá 36°C. Nhiệt độ cao trung bình cao nhất hàng ngày là 32°C ngày 10 tháng 1.

Nhiệt độ thấp hàng ngày increase bởi 1°C, từ 18°C đến 19°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 14°C hoặc vượt quá 24°C. Nhiệt độ thấp trung bình cao nhất hàng ngày là 20°C ngày 10 tháng 1.

Để tham khảo, ngày 8 tháng 1, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ in Selva thường thay đổi từ 20°C đến 32°C, trong khi vào ngày 20 tháng 7, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ 7°C đến 19°C.

Average High and Low Temperature in the Summer in Selva

Average High and Low Temperature in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 210°C10°C15°C15°C20°C20°C25°C25°C30°C30°C35°C35°CMuà XuânMùa Thu9 thg 132°C9 thg 132°C20°C20°C1 thg 1230°C1 thg 1230°C18°C18°C28 thg 230°C28 thg 230°C19°C19°C1 thg 231°C1 thg 231°C20°C20°C
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

The figure below shows you a compact characterization of the hourly average summer temperatures. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Average Hourly Temperature in the Summer in Selva

Average Hourly Temperature in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20000040408081212161620200000Muà XuânMùa Thumát mẻthoải máithoải máiấm ápnóngmát mẻ
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Al Bahah, Ả Rập Xê-út (12.371 kilômét) và Casino, Australia (12.521 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Selva (xem so sánh).//

So sánh Selva với một thành phố khác:

Mây

The summer in Selva experiences essentially constant cloud cover, with the percentage of time that the sky is overcast or mostly cloudy remaining about 29% throughout the season. Cơ hội cao nhất các tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi32% ngày 11 tháng 1.

The clearest day of the summer is 11 tháng 12, with clear, mostly clear, or partly cloudy conditions 73% of the time.

Để tham khảo, ngày 10 tháng 6, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 40%, trong khi ngày 25 tháng 3, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 75%.

Cloud Cover Categories in the Summer in Selva

Cloud Cover Categories in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Muà XuânMùa Thu25 thg 375%25 thg 375%1 thg 1273%1 thg 1273%28 thg 273%28 thg 273%1 thg 170%1 thg 170%1 thg 270%1 thg 270%trong xanhtrong xanh nhiều nơicó mây rải rácmây bao phủ
0% trong xanh 20% trong xanh nhiều nơi 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Lượng Mưa

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. In Selva, the chance of a wet day over the course of the summer is essentially constant, remaining around 32% throughout.

Để tham khảo, cơ hội ngày ẩm ướt hàng ngày cao nhất của năm là 34% ngày 7 tháng 2, và cơ hội ngày ẩm ướt thấp nhất là 5% ngày 9 tháng 8.

Probability of Precipitation in the Summer in Selva

Probability of Precipitation in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20%0%5%5%10%10%15%15%20%20%25%25%30%30%35%35%Muà XuânMùa Thu7 thg 234%7 thg 234%1 thg 1233%1 thg 1233%28 thg 233%28 thg 233%1 thg 131%1 thg 131%mưa
Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để thể hiện sự thay đổi trong mùa và không chỉ là tổng số hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy trong khoảng thời gian 31 ngày trượt tập trung vào mỗi ngày.

The average sliding 31-day rainfall during the summer in Selva is essentially constant, remaining about 132 milimét throughout, and rarely exceeding 270 milimét or falling below 49 milimét.

Tích lũy 31 ngày trung bình cao nhất là 136 milimét ngày 16 tháng 12.

Average Monthly Rainfall in the Summer in Selva

Average Monthly Rainfall in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20 mm0 mm50 mm50 mm100 mm100 mm150 mm150 mm200 mm200 mm250 mm250 mm300 mm300 mmMuà XuânMùa Thu14 thg 12136 mm14 thg 12136 mm28 thg 2127 mm28 thg 2127 mm1 thg 1129 mm1 thg 1129 mm1 thg 2135 mm1 thg 2135 mm
Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng trung bình tương ứng.

Mặt trời

Over the course of the summer in Selva, the length of the day is rapidly decreasing. From the start to the end of the season, the length of the day decreases by 1 giờ, 11 phút, implying an average daily decrease of 48 giây, and weekly decrease of 5 phút, 37 giây.

The shortest day of the summer is 28 tháng 2, with 12 giờ, 44 phút of daylight and the longest day is 21 tháng 12, with 14 giờ, 4 phút of daylight.

Hours of Daylight and Twilight in the Summer in Selva

Hours of Daylight and Twilight in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờMuà XuânMùa Thu21 thg 1214 giờ, 4 phút21 thg 1214 giờ, 4 phútngàyngàyngàyngàyđêm28 thg 212 giờ, 44 phút28 thg 212 giờ, 44 phút1 thg 213 giờ, 29 phút1 thg 213 giờ, 29 phút
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

The earliest sunrise of the summer in Selva is 5:59 on 3 tháng 12 and the latest sunrise is 59 phút later at 6:58 on 28 tháng 2.

Mặt trời lặn muộn nhất là 20:13 ngày 9 tháng 1 và mặt trời lặn sớm nhất là 31 phút sớm hơn lúc 19:42 ngày 28 tháng 2.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày không được quan sát in Selva trong suốt 2021.

Để tham khảo, ngày 21 tháng 12, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 6:04 và lặn 14 giờ, 4 phút muộn hơn, lúc 20:08, trong khi ngày 21 tháng 6, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 8:03 và lặn 10 giờ, 14 phút muộn hơn, lúc 18:17.

Sunrise & Sunset with Twilight in the Summer in Selva

Sunrise & Sunset with Twilight in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 2020406081012141618202200Muà XuânMùa Thu5:595:593 thg 1219:563 thg 1219:566:176:179 thg 120:139 thg 120:136:586:5828 thg 219:4228 thg 219:426:376:371 thg 220:051 thg 220:05MặtTrờiNửaĐêmMặtTrờiNửaĐêmMătTrờiLênĐỉnhMặtTrờiMọcMặtTrờiLặn
The solar day in the summer. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Mặt Trăng

The figure below presents a compact representation of key lunar data for the summer of 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Moon Rise, Set & Phases in the Summer in Selva

Moon Rise, Set & Phases in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20000040408081212161620200000Muà XuânMùa Thu4 thg 1118:154 thg 1118:1519 thg 115:5819 thg 115:584 thg 124:444 thg 124:4419 thg 121:3619 thg 121:362 thg 115:342 thg 115:3417 thg 120:4917 thg 120:491 thg 22:471 thg 22:4716 thg 213:5716 thg 213:572 thg 314:352 thg 314:3518 thg 34:1818 thg 34:186:016:0119:3019:3019:1519:156:086:086:036:0320:4120:4119:5619:566:096:095:415:4120:3220:3220:2220:226:436:436:466:4620:5320:5320:1820:187:317:316:406:4020:0220:0219:2219:227:197:19
Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Độ Ẩm

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

The chance that a given day will be muggy in Selva is very rapidly increasing during the summer, rising from 37% to 60% over the course of the season.

The highest chance of a muggy day during the summer is 62% on 9 tháng 2.

Để tham kháo, ngày 8 tháng 2, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 62% thời gian, trong khi ngày 1 tháng 8, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 1% thời gian.

Humidity Comfort Levels in the Summer in Selva

Humidity Comfort Levels in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Muà XuânMùa Thu9 thg 262%9 thg 262%1 thg 1237%1 thg 1237%28 thg 260%28 thg 260%1 thg 157%1 thg 157%khó chịukhó chịungột ngạtngột ngạtoi bứcoi bứcẩm ướtẩm ướtthoải máithoải máikhô ráokhô ráo
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Gió

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

The average hourly wind speed in Selva is decreasing during the summer, decreasing from 15,1 kilômét/giờ to 13,3 kilômét/giờ over the course of the season.

Để tham khảo, ngày 13 tháng 9, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 17,1 kilômét/giờ, trong khi ngày 26 tháng 4, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 13,1 kilômét/giờ.

Average Wind Speed in the Summer in Selva

Average Wind Speed in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20 km/h0 km/h5 km/h5 km/h10 km/h10 km/h15 km/h15 km/h20 km/h20 km/h25 km/h25 km/hMuà XuânMùa Thu1 thg 1215,1 km/h1 thg 1215,1 km/h28 thg 213,3 km/h28 thg 213,3 km/h1 thg 113,7 km/h1 thg 113,7 km/h1 thg 213,5 km/h1 thg 213,5 km/h
Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

The hourly average wind direction in Selva throughout the summer is predominantly from the east, with a peak proportion of 52% on 8 tháng 1.

Wind Direction in the Summer in Selva

Wind Direction in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Muà XuânMùa Thuphía namphía đôngphía bắc
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Mùa Tăng Trưởng

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Mùa tăng trưởng in Selva thường kéo dài trong 11 tháng (331 ngày), từ khoảng 28 tháng 7 đến khoảng 24 tháng 6, hiếm khi bắt đầu sau 6 tháng 9, hoặc chấm dứt trước 31 tháng 5.

The summer in Selva is reliably fully within the growing season.

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Summer in Selva

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Muà XuânMùa Thu100%15 thg 1100%15 thg 1mát mẻthoải máiấm ápnóngoi ảlạnh
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

The average accumulated growing degree days in Selva are very rapidly increasing during the summer, increasing by 1.291°C, from 1.189°C to 2.480°C, over the course of the season.

Growing Degree Days in the Summer in Selva

Growing Degree Days in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 21.200°C1.200°C1.400°C1.400°C1.600°C1.600°C1.800°C1.800°C2.000°C2.000°C2.200°C2.200°C2.400°C2.400°C2.600°C2.600°CMuà XuânMùa Thu1 thg 121.189°C1 thg 121.189°C27 thg 22.480°C27 thg 22.480°C1 thg 11.633°C1 thg 11.633°C31 thg 12.100°C31 thg 12.100°C
The average growing degree days accumulated over the course of the summer, with 25th to 75th and 10th to 90th percentile bands.

Năng Lượng Mặt Trời

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

The average daily incident shortwave solar energy in Selva is decreasing during the summer, falling by 1,2 kWh, from 7,5 kWh to 6,3 kWh, over the course of the season.

The highest average daily incident shortwave solar energy during the summer is 7,6 kWh on 11 tháng 12.

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Summer in Selva

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Summer in SelvaThg 12Thg 1Thg 20 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWh9 kWh9 kWhMuà XuânMùa Thu11 thg 127,6 kWh11 thg 127,6 kWh28 thg 26,3 kWh28 thg 26,3 kWh1 thg 17,4 kWh1 thg 17,4 kWh1 thg 27,0 kWh1 thg 27,0 kWh
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Địa Hình

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Selva là -29,768° vĩ độ, -62,048° kinh độ, và 88 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Selva chủ yếu bằng phẳng, có thay đổi độ cao tối đa 11 mét và độ cao trung bình trên mực nước biển 88 mét. Trong 16 kilômét thì cũng chủ yếu bằng phẳng (24 mét). Trong 80 kilômét thì chủ yếu bằng phẳng (73 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Selva bị che phủ bởi đất canh tác (80%) và cây cối (10%), trong phạm vi 16 kilômét bởi đất canh tác (78%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi cây bụi (32%) và đất canh tác (31%).

Các Nguồn Dữ Liệu

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Selva, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Có 2 các trạm thời tiết gần đủ để góp phần cho việc ước tính của chúng tôi về nhiệt độ và điểm sương tại Selva.

Đối với mỗi trạm, các hồ sơ ghi nhận được điều chỉnh cho sự khác biệt độ cao giữa trạm đó và Selva theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế , và bởi sự thay đổi liên quan hiện diện trong phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 giữa hai địa điểm.

Giá tri ước tính ở Selva được tính là trung bình theo trọng lượng các đóng góp riêng từ mỗi trạm, với trọng lượng theo tỷ lệ tương ứng với sự đảo ngược khoảng cách giữa Selva và một trạm nhất định.

Các trạm đóng góp vào việc khôi phục này là: Ceres Aerodrome (SANW, 97%, 16 kilômét, đông nam) và Villa De Maria Del Rio Seco (SACV, 3,0%, 159 kilômét, phía tây).

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các Bản Đồ là © Esri, có dữ liệu từ National Geographic, Esri, DeLorme, NAVTEQ, UNEP-WCMC, USGS, NASA, ESA, METI, NRCAN, GEBCO, NOAA, và iPC.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.