1. WeatherSpark.com
  2. Bolivia
  3. Santa Cruz
  4. Urubichá

Fall Weather in Urubichá Bolivia

Nhiệt độ cao hàng ngày khoảng 29°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 25°C hoặc vượt quá 33°C. Nhiệt độ cao trung bình cao nhất hàng ngày là 30°C ngày 15 tháng 4.

Nhiệt độ thấp hàng ngày decrease bởi 3°C, từ 22°C đến 19°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 15°C hoặc vượt quá 23°C.

Để tham khảo, ngày 6 tháng 10, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ in Urubichá thường thay đổi từ 23°C đến 34°C, trong khi vào ngày 19 tháng 7, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ 18°C đến 30°C.

Average High and Low Temperature in the Fall in Urubichá

Average High and Low Temperature in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 514°C14°C16°C16°C18°C18°C20°C20°C22°C22°C24°C24°C26°C26°C28°C28°C30°C30°C32°C32°C34°C34°CMùa HèMùa Đông14 thg 430°C14 thg 430°C21°C21°C28 thg 529°C28 thg 529°C19°C19°C1 thg 329°C1 thg 329°C22°C22°C1 thg 529°C1 thg 529°C20°C20°C
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

The figure below shows you a compact characterization of the hourly average fall temperatures. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Average Hourly Temperature in the Fall in Urubichá

Average Hourly Temperature in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50000040408081212161620200000Mùa HèMùa Đôngthoải máithoải máiấm ápnóng
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Pong Nam Ron, Thái Lan (18.417 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Urubichá (xem so sánh).//

So sánh Urubichá với một thành phố khác:

Mây

The fall in Urubichá experiences very rapidly decreasing cloud cover, with the percentage of time that the sky is overcast or mostly cloudy decreasing from 81% to 48%.

The clearest day of the fall is 31 tháng 5, with clear, mostly clear, or partly cloudy conditions 52% of the time.

Để tham khảo, ngày 6 tháng 2, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 84%, trong khi ngày 18 tháng 8, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 71%.

Cloud Cover Categories in the Fall in Urubichá

Cloud Cover Categories in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa HèMùa Đông1 thg 319%1 thg 319%31 thg 552%31 thg 552%1 thg 429%1 thg 429%1 thg 541%1 thg 541%trong xanhmây bao phủcó mây rải ráctrong xanh nhiều nơi
0% trong xanh 20% trong xanh nhiều nơi 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Lượng Mưa

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. In Urubichá, the chance of a wet day over the course of the fall is very rapidly decreasing, starting the season at 58% and ending it at 20%.

Để tham khảo, cơ hội ngày ẩm ướt hàng ngày cao nhất của năm là 64% ngày 14 tháng 2, và cơ hội ngày ẩm ướt thấp nhất là 9% ngày 20 tháng 7.

Probability of Precipitation in the Fall in Urubichá

Probability of Precipitation in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%Mùa HèMùa Đông1 thg 358%1 thg 358%31 thg 520%31 thg 520%1 thg 442%1 thg 442%1 thg 527%1 thg 527%mưa
Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để thể hiện sự thay đổi trong mùa và không chỉ là tổng số hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy trong khoảng thời gian 31 ngày trượt tập trung vào mỗi ngày.

The average sliding 31-day rainfall during the fall in Urubichá is very rapidly decreasing, starting the season at 168 milimét, when it rarely exceeds 249 milimét or falls below 97 milimét, and ending the season at 48 milimét, when it rarely exceeds 113 milimét or falls below 7 milimét.

Average Monthly Rainfall in the Fall in Urubichá

Average Monthly Rainfall in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50 mm0 mm50 mm50 mm100 mm100 mm150 mm150 mm200 mm200 mm250 mm250 mm300 mm300 mmMùa HèMùa Đông1 thg 3168 mm1 thg 3168 mm31 thg 548 mm31 thg 548 mm1 thg 4108 mm1 thg 4108 mm1 thg 564 mm1 thg 564 mm
Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng trung bình tương ứng.

Mặt trời

Over the course of the fall in Urubichá, the length of the day is rapidly decreasing. From the start to the end of the season, the length of the day decreases by 1 giờ, 7 phút, implying an average daily decrease of 44 giây, and weekly decrease of 5 phút, 8 giây.

The shortest day of the fall is 31 tháng 5, with 11 giờ, 16 phút of daylight and the longest day is 1 tháng 3, with 12 giờ, 23 phút of daylight.

Hours of Daylight and Twilight in the Fall in Urubichá

Hours of Daylight and Twilight in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờMùa HèMùa Đông20 thg 312 giờ, 7 phút20 thg 312 giờ, 7 phútngàyngàyngàyngàyđêm31 thg 511 giờ, 16 phút31 thg 511 giờ, 16 phút1 thg 511 giờ, 33 phút1 thg 511 giờ, 33 phút
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

The earliest sunrise of the fall in Urubichá is 6:12 on 1 tháng 3 and the latest sunrise is 19 phút later at 6:31 on 31 tháng 5.

Mặt trời lặn muộn nhất là 18:35 ngày 1 tháng 3 và mặt trời lặn sớm nhất là 48 phút sớm hơn lúc 17:47 ngày 31 tháng 5.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày không được quan sát in Urubichá trong suốt 2021.

Để tham khảo, ngày 21 tháng 12, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 5:38 và lặn 13 giờ, 3 phút muộn hơn, lúc 18:41, trong khi ngày 21 tháng 6, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 6:37 và lặn 11 giờ, 13 phút muộn hơn, lúc 17:50.

Sunrise & Sunset with Twilight in the Fall in Urubichá

Sunrise & Sunset with Twilight in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 5020406081012141618202200Mùa HèMùa Đông6:126:121 thg 318:351 thg 318:356:316:3131 thg 517:4731 thg 517:476:176:171 thg 418:131 thg 418:136:226:221 thg 517:551 thg 517:55MặtTrờiNửaĐêmMặtTrờiNửaĐêmMătTrờiLênĐỉnhMặtTrờiMọcMặtTrờiLặn
The solar day in the fall. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Mặt Trăng

The figure below presents a compact representation of key lunar data for the fall of 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Moon Rise, Set & Phases in the Fall in Urubichá

Moon Rise, Set & Phases in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50000040408081212161620200000Mùa HèMùa Đông11 thg 215:0611 thg 215:0627 thg 24:1827 thg 24:1813 thg 36:2213 thg 36:2228 thg 314:4928 thg 314:4911 thg 422:3111 thg 422:3126 thg 423:3226 thg 423:3211 thg 515:0111 thg 515:0126 thg 57:1526 thg 57:1510 thg 66:5310 thg 66:5324 thg 614:4024 thg 614:405:505:5019:0019:0018:2818:286:226:226:216:2118:5518:5518:3118:317:017:015:525:5218:0618:0617:5017:506:436:436:116:1117:5617:5617:1417:146:316:316:386:3818:0418:0417:5217:527:287:28
Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Độ Ẩm

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

The chance that a given day will be muggy in Urubichá is very rapidly decreasing during the fall, falling from 98% to 55% over the course of the season.

Để tham kháo, ngày 22 tháng 1, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 99% thời gian, trong khi ngày 3 tháng 8, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 12% thời gian.

Humidity Comfort Levels in the Fall in Urubichá

Humidity Comfort Levels in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Mùa HèMùa Đông1 thg 398%1 thg 398%31 thg 555%31 thg 555%1 thg 492%1 thg 492%1 thg 575%1 thg 575%khó chịukhó chịungột ngạtngột ngạtoi bứcoi bứcẩm ướtẩm ướtthoải máithoải máikhô ráokhô ráo
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Gió

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

The average hourly wind speed in Urubichá is essentially constant during the fall, remaining within 0,3 kilômét/giờ of 3,1 kilômét/giờ throughout.

Để tham khảo, ngày 13 tháng 8, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 4,1 kilômét/giờ, trong khi ngày 5 tháng 3, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 2,8 kilômét/giờ.

The lowest daily average wind speed during the fall is 2,8 kilômét/giờ on 5 tháng 3.

Average Wind Speed in the Fall in Urubichá

Average Wind Speed in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50 km/h0 km/h1 km/h1 km/h2 km/h2 km/h3 km/h3 km/h4 km/h4 km/h5 km/h5 km/hMùa HèMùa Đông5 thg 32,8 km/h5 thg 32,8 km/h31 thg 53,4 km/h31 thg 53,4 km/h1 thg 42,9 km/h1 thg 42,9 km/h1 thg 53,2 km/h1 thg 53,2 km/h
Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

The hourly average wind direction in Urubichá throughout the fall is predominantly from the north, with a peak proportion of 69% on 2 tháng 3.

Wind Direction in the Fall in Urubichá

Wind Direction in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Mùa HèMùa Đôngphía namphía bắcphía đôngphía tây
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Mùa Tăng Trưởng

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Các nhiệt độ in Urubichá đủ ấm quanh năm mà nó hoàn toàn không có ý nghĩa để thảo luận về mùa tăng trưởng trong những thời hạn này. Tuy nhiên, chúng tôi có biểu đồ dưới đây làm minh họa về việc phân chia nhiệt độ trải qua suốt năm.

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Fall in Urubichá

Time Spent in Various Temperature Bands and the Growing Season in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Mùa HèMùa Đông100%16 thg 4100%16 thg 4mát mẻthoải máiấm ápnóng
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

The average accumulated growing degree days in Urubichá are very rapidly increasing during the fall, increasing by 1.322°C, from 3.762°C to 5.084°C, over the course of the season.

Growing Degree Days in the Fall in Urubichá

Growing Degree Days in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 53.800°C3.800°C4.000°C4.000°C4.200°C4.200°C4.400°C4.400°C4.600°C4.600°C4.800°C4.800°C5.000°C5.000°C5.200°C5.200°CMùa HèMùa Đông1 thg 33.762°C1 thg 33.762°C31 thg 55.084°C31 thg 55.084°C1 thg 44.228°C1 thg 44.228°C1 thg 54.672°C1 thg 54.672°C
The average growing degree days accumulated over the course of the fall, with 25th to 75th and 10th to 90th percentile bands.

Năng Lượng Mặt Trời

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

The average daily incident shortwave solar energy in Urubichá is decreasing during the fall, falling by 1,0 kWh, from 5,8 kWh to 4,8 kWh, over the course of the season.

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Fall in Urubichá

Average Daily Incident Shortwave Solar Energy in the Fall in UrubicháThg 3Thg 4Thg 50 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWhMùa HèMùa Đông1 thg 35,8 kWh1 thg 35,8 kWh31 thg 54,8 kWh31 thg 54,8 kWh1 thg 45,5 kWh1 thg 45,5 kWh1 thg 55,1 kWh1 thg 55,1 kWh
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Địa Hình

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Urubichá là -15,393° vĩ độ, -62,947° kinh độ, và 295 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Urubichá chỉ có những thay đổi về độ cao khiêm tốn , với sự thay đổi độ cao tối đa của 75 mét và độ cao trung bình trên mặt nước biển 290 mét. Trong 16 kilômét chỉ có các thay đổi về độ cao vừa phải (352 mét). Trong 80 kilômét có các thay đổi về độ cao very significant (616 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Urubichá bị che phủ bởi cây cối (100%), trong phạm vi 16 kilômét bởi cây cối (100%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi cây cối (96%).

Các Nguồn Dữ Liệu

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Urubichá, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Urubichá thêm/hơn nữa 200 kilômét từ trạm thời tiết gần nhất, thế nên dữ liệu liên quan đến thời tiết trên trang này hoàn toàn được lấy từ việc phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 . Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Các ước tính nhiệt độ và điểm sương được điều chỉnh cho sự khác biệt giữa sự tăng khác biệt giữa tế bào lưới MERRA-2 và độ cao Urubichá, theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế .

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các Bản Đồ là © Esri, có dữ liệu từ National Geographic, Esri, DeLorme, NAVTEQ, UNEP-WCMC, USGS, NASA, ESA, METI, NRCAN, GEBCO, NOAA, và iPC.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.