1. WeatherSpark.com
  2. Ấn Độ
  3. Rajasthan

Thời Tiết Bình Quân in Ābu Ấn Độ

In Ābu, mùa ẩm ướt thì ngột ngạt và có mây rải rác, mùa khô thì trong xanh nhiều nơi, và trời ấm áp quanh năm. Theo diễn tiến trong năm, nhiệt độ thường thay đổi từ 6°C đến 34°C và hiếm khi dưới 3°C hoặc trên 37°C.

Dựa vào điểm bãi biễn/hồ bơi, times tốt nhất trong năm để đến thăm Ābu cho những hoạt động thời tiết nóng are từ late Tháng 4 to mid Tháng 6.

Tóm Tắt Khí Hậu

thoải máiấm ápnóngấm ápấm ápThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12Hiện giờHiện giờ91%91%29%29%trong xanhlượng mưa: 187 mmlượng mưa: 187 mm1 mm1 mmoi bức: 98%oi bức: 98%0%0%khô ráokhô ráođiểm bãi biển/hồ bơi: 8.5điểm bãi biển/hồ bơi: 8.50.80.8
Nhấp vào mỗi biểu đồ để biết thêm thông tin.

Nhiệt Độ

hot season kéo dài trong 2,4 tháng, từ 11 tháng 4 đến 24 tháng 6, với nhiệt độ cao trung bình hàng ngày trên 31°C. Ngày nóng nhất trong năm là 22 tháng 5, với cao trung bình 34°C và thấp 21°C.

cool season kéo dài trong 2,1 tháng, từ 10 tháng 12 đến 15 tháng 2, với nhiệt độ cao trung bình dưới đây23°C. Ngày lạnh nhất trong năm là 9 tháng 1, với thấp trung bình của 6°C và cao của 20°C.

Nhiệt Độ Trung Bình Cao và Thấp

Nhiệt Độ Trung Bình Cao và Thấp in Ābunóngmát mẻThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12-20°C-20°C-15°C-15°C-10°C-10°C-5°C-5°C0°C0°C5°C5°C10°C10°C15°C15°C20°C20°C25°C25°C30°C30°C35°C35°C40°C40°C9 thg 120°C9 thg 120°C22 thg 534°C22 thg 534°C6°C6°C21°C21°C11 thg 431°C11 thg 431°C10 thg 1223°C10 thg 1223°C17°C17°C21°C21°C8°C8°C8°C8°CHiện giờHiện giờ
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

Con số dưới đây cho bạn thấy các đặc điểm .... của nhiệt độ trung bình mỗi giờ cho cả năm. Trục ngang là ngày trong năm, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ in ĀbuThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120000040408081212161620200000Hiện giờHiện giờlạnhlạnhlạnhlạnhmát mẻthoải máiấm ápấm ápnóngmát mẻmát mẻmát mẻrất lạnh
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Grootfontein, Namibia (7.691 kilômét); Manyana, Botswana (7.671 kilômét) và Makaleng, Botswana (7.059 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Ābu (xem so sánh).//

Mây

In Ābu, phần trăm bầu trời trung bình được mây bao phủ trải qua extreme thay đổi theo mùa theo diễn tiến trong năm.

Phần trong xanh hơn trong năm in Ābu bắt đầu khoảng 10 tháng 9 và kéo dài trong 9,3 tháng, kết thúc khoảng 20 tháng 6 Ngày 1 tháng 11, ngày trong xanh nhất trong năm, bầu trời thì trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 91% thời gian, và mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi 9% thời gian.

Phần có mây nhiều hơn trong năm bắt đầu quanh 20 tháng 6 và kéo dài trong 2,7 tháng, kết thúc quanh 10 tháng 9.20 tháng 62,7 tháng10 tháng 9 Ngày 31 tháng 7, ngày có mây nhiều nhất trong năm, bầu trời mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi 71% thời gian, và trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 29% thời gian.

Các Loại Mây Che Phủ

Các Loại Mây Che Phủ in Ābutrong xanh hơntrong xanh hơncó mây hơnThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%1 thg 1191%1 thg 1191%31 thg 729%31 thg 729%10 thg 959%10 thg 959%20 thg 662%20 thg 662%Hiện giờHiện giờtrong xanhmây bao phủcó mây rải ráctrong xanh nhiều nơi
0% trong xanh 20% trong xanh nhiều nơi 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Lượng Mưa

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. Cơ hội những ngày ẩm ướt in Ābu thay đổi rất lớn suốt năm.

Mùa ẩm ướt hơn kéo dài 2,7 tháng, từ 22 tháng 6 đến 13 tháng 9, với lớn hơn 23% cơ hội của một ngày nhất định là ngày ẩm ướt. Cơ hội ngày ẩm ướt đạt đỉnh lúc 45% ngày 1 tháng 8.

Mùa khô hơn kéo dài 9,3 tháng, từ 13 tháng 9 đến 22 tháng 6. Cơ hội nhỏ nhất của một ngày ẩm ướt là 1% ngày 3 tháng 12.

Trong số những ngày ẩm ướt, chúng tôi phân biệt giữa những ngày trải qua mưa mà thôi, tuyết mà thôi, hoặc a mixture cả hai. Căn cứ theo loại này, hình thức lượng mưa thông thường nhất suốt năm là rain alone, với khả năng đạt đỉnh 45% ngày 1 tháng 8.

Cơ Hội Lượng Mưa Hàng Ngày

Cơ Hội Lương Mưa Hàng Ngày in Ābuẩm ướtkhô ráokhô ráoThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%1 thg 845%1 thg 845%3 thg 121%3 thg 121%22 thg 623%22 thg 623%13 thg 923%13 thg 923%Hiện giờHiện giờmưa
Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để cho thấy sự thay đổi trong các tháng và không chỉ tổng số hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy quá thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung khoảng mỗi ngày trong năm. Ābu trải qua extreme thay đổi theo mùa trong lượng mưa hàng tháng.

Thời hạn có mưa trong năm kéo dài trong 4,8 tháng, từ 21 tháng 5 đến 14 tháng 10, với lượng mưa 31 ngày trượt ít nhất/ 13 milimét. đa phần mưa rơi trong suốt 31 ngày tập trung quanh 29 tháng 7, với tổng tích lũy trung bình 187 milimét.

Thời gian ít mưa trong năm kéo dài trong 7,2 tháng, từ 14 tháng 10 đến 21 tháng 5. mưa ít nhất rơi khoảng 9 tháng 12, với tổng tích lũy trung bình 1 milimét.

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng in ĀbumưaThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120 mm0 mm50 mm50 mm100 mm100 mm150 mm150 mm200 mm200 mm250 mm250 mm300 mm300 mm350 mm350 mm29 thg 7187 mm29 thg 7187 mm9 thg 121 mm9 thg 121 mm21 thg 513 mm21 thg 513 mm14 thg 1013 mm14 thg 1013 mmHiện giờHiện giờ
Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng trung bình tương ứng.

Mặt trời

Chiều dài trong ngày in Ābu thay đổi theo diễn tiến trong năm. Trong 2021, ngày ngắn nhất là 21 tháng 12, với 10 giờ, 37 phút ánh sáng mặt trời; ngày dài nhất làs 21 tháng 6, với 13 giờ, 40 phút ánh sáng mặt trời.

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng in ĀbuThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờ12 giờ, 7 phút20 thg 312 giờ, 7 phút20 thg 313 giờ, 40 phút21 thg 613 giờ, 40 phút21 thg 612 giờ, 8 phút23 thg 912 giờ, 8 phút23 thg 910 giờ, 37 phút21 thg 1210 giờ, 37 phút21 thg 12đêmđêmngàyHiện giờHiện giờ
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

mặt trời mọc sớm nhất lúc 5:49 ngày 9 tháng 6, và mặt trời mọc muộn nhất1 giờ, 36 phút muộn hơn lúc 7:25 ngày 14 tháng 1. mặt trời lặn sớm nhất lúc17:49 ngày 29 tháng 11, và mặt trời lặn muộn nhất thì 1 giờ, 42 phút muộn hơn lúc 19:32 ngày 3 tháng 7.

Ánh sáng ban ngày tiết kiệm thời gian (DST) được quan sát in Ābu trong suốt 2021.

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Chạng Vạng

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Chạng Vạng in ĀbuThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120204060810121416182022009 thg 65:499 thg 65:4919:323 thg 719:323 thg 729 thg 1117:4929 thg 1117:497:2514 thg 17:2514 thg 1ngàyđêmđêmMặtTrờiNửaĐêm/MặtTrờiNửaĐêm/MătTrờiLênĐỉnh/MặtTrờiMọcMặtTrờiLặnHiện giờHiện giờ
Ngày có mặt trời theo diễn tiến trong năm 2021. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Mặt Trăng

Số liệu dưới đây tiêu biểu cho sự trình bày dữ liệu mặt trăng chủy yếu cho 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/.

Mặt Trăng Mọc, Lặn & Các Tuần

Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Độ Ẩm

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

Ābu trải qua extreme thay đổi theo mùa trong sự ẩm ướt nhận biết.

thời gian oi bức trong năm kéo dài 4,6 tháng, từ 21 tháng 5 đến 9 tháng 10, trong thời gian đó mức thoải mái là oi bức, ngột ngạt, hoặc khó chịu ít nhất 24% thời gian. Thời gian oi bức nhất trong năm là 30 tháng 7 với các tình trạng oi bức 98% thời gian.

Ngày oi bức nhất trong năm là 18 tháng 12, khi các tình trạng oi bức chủ yếu không được biết đến.

Các Độ Ẩm Thoải Mái

Độ Ẩm Thoải Mái in Ābuoi bứcThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%18 thg 120%18 thg 120%98%30 thg 798%30 thg 721 thg 524%21 thg 524%9 thg 1024%9 thg 1024%Hiện giờHiện giờngột ngạtngột ngạtoi bứcoi bứckhô ráokhô ráothoải máithoải mái
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Gió

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

Tốc độ gió trung bình mỗi giờ in Ābu trải qua significant thay đổi theo mùa theo diễn tiến trong năm.

Phần có gió hơn trong năm kéo dài trong 3,9 tháng, từ 21 tháng 4 đến 17 tháng 8, với tốc độ gió trung bình trên 12,9 kilômét/giờ. Ngày gió nhất trong năm là 25 tháng 6, với tốc độ gió trung bình mỗi giờ 17,7 kilômét/giờ.

Thời gian lặng gió hơn trong năm kéo dài trong 8,1 tháng, từ 17 tháng 8 đến 21 tháng 4. Ngày lặng gió nhất trong năm là 14 tháng 10, với tốc độ gió trung bình mỗi giờ là 8,1 kilômét/giờ.

Tốc Độ Gió Trung Bình

Tốc Độ Gió Trung Bình in Ābucó gióThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120 km/h0 km/h5 km/h5 km/h10 km/h10 km/h15 km/h15 km/h20 km/h20 km/h25 km/h25 km/h25 thg 617,7 km/h25 thg 617,7 km/h14 thg 108,1 km/h14 thg 108,1 km/h21 thg 412,9 km/h21 thg 412,9 km/h17 thg 812,9 km/h17 thg 812,9 km/hHiện giờHiện giờ
Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Hướng gió trung bình mỗi giờ dễ nhận thấy in Ābu thay đổi suốt năm.

Gió phần lớn thường từ north trong 1,5 tháng, từ 11 tháng 1 đến 25 tháng 2, với phần trăm đạt đỉnh 40% ngày 20 tháng 1. Gió phần lớn thường từ west trong 7,7 tháng, từ 25 tháng 2 đến 16 tháng 10, với phần trăm đạt đỉnh 84% ngày 14 tháng 5. Gió phần lớn thường từ east trong 2,8 tháng, từ 16 tháng 10 đến 11 tháng 1, với phần trăm đạt đỉnh 41% ngày 1 tháng 1.

Hướng Gió

Hướng Gió in ĀbuENWEThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Hiện giờHiện giờphía tâyphía đôngphía bắcphía nam
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Thời Điểm Tốt Nhất Trong Năm Để Đến Thăm

Để mô tả thời tiết thú vị thế nào in Ābu suốt năm, chúng tôi tính hai điểm du lịch.

Điểm du lịch, thuận lơi những ngày trong xanh, không mưa mà nhiệt độ được biết từ 18°C đến 27°C. Dựa vào điểm này, times tôt nhất trong năm để viếng thăm Ābu cho các hoạt động du lịch rộng rãi ngoài trời are từ early Tháng 3 to late Tháng 4 và từ mid Tháng 9 to mid Tháng 11, với điểm đạt định trong second week of Tháng 10.

Điểm Du Lịch

Điểm Du Lịch in ĀbuThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12002244668810108.28.24.14.18.08.05.25.2Hiện giờHiện giờlượng mưalượng mưamâymâynhiệt độnhiệt độ điểm du lịch
điểm du lịch (khu vực lắp đầy), các phần tử của nó: điểm nhiệt độ (đường đỏ), điểm mây che phủ (đường xanh da trời), và điểm lưu lượng (đường xanh lá cây).

điểm bãi biển/hồ bơi có lợi những ngày trong xanh, không mưa có nhiệt độ nhận biết từ 24°C đến 32°C. Dựa vào điểm này, times tốt nhất trong năm để viếng thăm Ābu cho các hoạt động thời tiết nóng are từ late Tháng 4 to mid Tháng 6, với điểm đạt định trong second week của Tháng 5.

Điểm Bãi Biển/Hồ Bơi

Điểm Bãi Biển/Hồ Bơi in ĀbuThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 12002244668810108.58.50.80.86.66.64.94.9Hiện giờHiện giờlượng mưalượng mưamâymây điểm bãi biển/hồ bơi
điểm bãi biển/hồ bơi (khu vực được lắp đầy), và các yếu tốt của nó: điểm nhiệt độ (đường màu xanh lá cây), điểm mây che phủ (đường đỏ), điểm mây che phủ (màu xanh da trời), và điểm lưu lương (đường màu xanh dương)

Phương pháp luận

Đối với mỗi giờ từ 8:0021:00 mỗi ngày trong thời hạn phân tích (1980 đến 2016), các điểm độc lập được tính cho nhiệt độ nhận biết, mây che phủ, và tổng lượng mưa. Các điểm này được phối hợp thành điểm hợp lại duy nhất mỗi giờ, rồi sau đó gộp lại trong ngày, tính trung bình cho cả ca1cn ăm trong thời hạn phân tích, và được được trôi chảy/.

Điểm mây che phủ của chúng tôi là 10 cho toàn bộ những bầu trời trong xanh rõ ràng, rơi tuyến tính đến 9 cho những bầu trời trong xanh nhiều nơi, và đến 1 cho các bầu trười có mây che phủ toàn bộ.

Điểm lưu lương của chúng tôi, mà dựa trên lưu lượng ba giờ tập trong vào giờ đang nói đến, là 10 cho không có lưu lượng, rơi tuyến tính đến 9 cho lưu lượng nhỏ, và đế 0 cho 1 milimét của lưu lương hoặc hơn nữa.

Điểm nhiệt độ của chúng tôi là 0 cho nhiệt độ nhận biết dưới 10°C, tăng lên tuyến tính đến 9 cho 18°C, đến 10 cho 24°C, rơi tuyến tính đến 9 cho 27°C, và đến 1 cho 32°C hoặc nóng hơn.

Điểm nhiệt độ của chúng tôi là 0 cho nhiệt độ nhận biết dưới 18°C, tăng lên tuyến tính đến 9 cho 24°C, đến 10 cho 28°C, rơi tuyến tính đến 9 cho 32°C, và đến 1 cho 38°C hoặc nóng hơn.

Mùa Tăng Trưởng

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Các nhiệt độ in Ābu đủ ấm quanh năm mà nó hoàn toàn không có ý nghĩa để thảo luận về mùa tăng trưởng trong những thời hạn này. Tuy nhiên, chúng tôi có biểu đồ dưới đây làm minh họa về việc phân chia nhiệt độ trải qua suốt năm.

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng in Ābumùa tăng trưởngThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%90%23 thg 190%23 thg 119 thg 7100%19 thg 7100%Hiện giờHiện giờlạnhmát mẻthoải máiấm ápnóngrất lạnhoi ả
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

Những Ngày Mức Độ Tăng Trưởng

Những Ngày Mức Độ Tăng Trưởng in ĀbuThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120°C0°C500°C500°C1.000°C1.000°C1.500°C1.500°C2.000°C2.000°C2.500°C2.500°C3.000°C3.000°C3.500°C3.500°C4.000°C4.000°C15 thg 150°C15 thg 150°C28 thg 41.000°C28 thg 41.000°C31 thg 123.984°C31 thg 123.984°CHiện giờHiện giờ
Những ngày mức độ tăng trưởng trung bình được tích lũy theo diễn tiến trong năm, với dải một trong các nhóm từ 15 đến 75 và từ 10 đến 90.

Năng Lượng Mặt Trời

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

Năng lượng mặc trời sóng ngắn vốn có trung bình hàng ngày trải qua significant thay đổi theo mùa theo diễn biến trong năm.

Thời gian sáng hơn trong năm kéo dài trong 2,5 tháng, từ 2 tháng 4 đến 17 tháng 6, với năng lượng sóng ngắn vốn có trung bình mỗi mét vuông trên 7,1 kWh. Ngày sáng nhất trong năm là 23 tháng 5, với trung bình 7,7 kWh.

Thời gian tối hơn trong năm kéo dài trong 2,5 tháng, từ 9 tháng 11 đến 27 tháng 1, với năng lượng sóng ngắn vốn có trung bình mỗi mét vuông dưới đây 5,1 kWh. Ngày tối nhất trong năm là 20 tháng 12, với trung bình 4,5 kWh.

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày in ĀbusángtốitốiThg 1Thg 2Thg 3Thg 4Thg 5Thg 6Thg 7Thg 8Thg 9Thg 10Thg 11Thg 120 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWh9 kWh9 kWh23 thg 57,7 kWh23 thg 57,7 kWh20 thg 124,5 kWh20 thg 124,5 kWh2 thg 47,1 kWh2 thg 47,1 kWh27 thg 15,1 kWh27 thg 15,1 kWhHiện giờHiện giờ
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Địa Hình

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Ābu là 24,594° vĩ độ, 72,718° kinh độ, và 1.181 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Ābu có các thay đổi về độ cao large , với thay đổi độ cao tối đa 808 mét và độ cao trung bình trên mực nước biển 1.160 mét. Trong 16 kilômét có các thay đổi về độ cao large (1.476 mét). Trong 80 kilômét cũng có các thay đổi về độ cao extreme (1.608 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Ābu bị che phủ bởi đất canh tác (60%), cây cối (20%) và cây bụi (10%), trong phạm vi 16 kilômét bởi đất canh tác (90%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi đất canh tác (92%).

Các Nguồn Dữ Liệu

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Ābu, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Cũng chỉ có trạm thời tiết duy nhất Sardar Vallabhbhai Patel International Airport, trong mạng lưới của chúng ta phù hợp được sử dụng làm nơi được ủy nhiệm để ghi nhận nhiệt độ và điểm sương lịch sử Ābu.

Ở khoảng cách 169 kilômét từ Ābu, xa hơn ngưỡng của chúng tôi 150 kilômét, trạm này được cho là không đủ gần được tin cậy làm nguồn chính của chúng tôi cho các để ghi nhận nhiệt độ và điểm sương. Do đó, các hồ sơ ghi nhận của trạm được trộn lẫn với những giá trị được tư ý thêm vào từ sự phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 , và cả hai được điều chỉnh cho những sự khác biệt độ cao theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Gia .

Trọng lượng được ấn định cho giá trị MERRA-2 phụ thuộc vào khoảng cách từ Ābu đến trạm gần nhất, tăng từ 0% ở 150 kilômét đến 100% ở 200 kilômét. Trong trường hợp này, trọng lượng MERRA-2 là 28%, làm trọng lượng được ấn định/ cho trạm thời tiết 72%.

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các Bản Đồ là © Esri, có dữ liệu từ National Geographic, Esri, DeLorme, NAVTEQ, UNEP-WCMC, USGS, NASA, ESA, METI, NRCAN, GEBCO, NOAA, và iPC.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.