1. WeatherSpark.com
  2. Hoa Kỳ
  3. Tiểu bang Washington
  4. Garrett

Thời Tiết Trung Bình trong Tháng 11 in Garrett Tiểu bang Washington, Hoa Kỳ

Nhiệt độ cao hàng ngày decrease bởi 7°C, từ 14°C đến 7°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn -0°C hoặc vượt quá 20°C.

Nhiệt độ thấp hàng ngày decrease bởi 4°C, từ 6°C đến 2°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn -5°C hoặc vượt quá 11°C.

Để tham khảo, ngày 31 tháng 7, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ in Garrett thường thay đổi từ 18°C đến 34°C, trong khi vào ngày 29 tháng 12, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ -1°C đến 4°C.

Nhiệt Độ Trung Bình Cao và Thấp trong Tháng 11

Nhiệt Độ Trung Bình Cao và Thấp trong Tháng 11 in Garrett18152229112233445566778899101011111212131314141515161617171818191920202121222223232424252526262727282829293030-10°C-10°C-5°C-5°C0°C0°C5°C5°C10°C10°C15°C15°C20°C20°C25°C25°C30°C30°CThg 10Thg 121 thg 1114°C1 thg 1114°C6°C6°C30 thg 117°C30 thg 117°C2°C2°C11 thg 1111°C11 thg 1111°C4°C4°C
Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

Con số dưới đây cho bạn thấy các đặc điểm la bàn về nhiệt độ trung bình mỗi giờ cho quý của năm tập trung ngày Tháng 11. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ trong Tháng 11

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ trong Tháng 11 in Garrett181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300000040408081212161620200000Thg 10Thg 12rất lạnhlạnhmát mẻthoải máimát mẻ
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách San Polo, Italy (8.697 kilômét) và Gradsko, Macedonia (9.520 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Garrett (xem so sánh).//

Mây

Tháng Tháng 11 in Garrett trải qua increasing mây che phủ, với phần trăm thời gian mà bầu trời thì mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi increasing từ 57% đến 66%.

Ngày trong xanh nhất trong tháng là 1 tháng 11, với các trình trạng trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 43% thời gian.

Để tham khảo, ngày 15 tháng 1, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 67%, trong khi ngày 29 tháng 7, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 82%.

Các Loại Mây Che Phủ trong Tháng 11

Các Loại Mây Che Phủ trong Tháng 11 in Garrett181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Thg 10Thg 121 thg 1143%1 thg 1143%30 thg 1134%30 thg 1134%11 thg 1138%11 thg 1138%trong xanhtrong xanh nhiều nơicó mây rải ráccó mây nhiều nơimây bao phủ
0% trong xanh 20% trong xanh nhiều nơi 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Lượng Mưa

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. In Garrett, cơ hội ngày ẩm ướt theo diễn tiến trong Tháng 11 là very rapidly increasing, bắt đầu tháng lúc 26% và kết thúc tháng lúc 36%.

Để tham khảo, cơ hội ngày ẩm ướt hàng ngày cao nhất của năm là 36% ngày 1 tháng 12, và cơ hội ngày ẩm ướt thấp nhất là 6% ngày 15 tháng 8.

Theo diễn tiến trong Tháng 11 in Garrett, cơ hội một ngày có only rain increases từ 26% đến 31%, cơ hội ngày có mixed snow and rain vẫn là 1% cơ bản không đổi xuyên suốt. và cơ hội một ngày có only snow increases từ 0% đến 2%.

Xác Xuất Lượng Mưa trong Tháng 11

Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để cho thấy sự thay đổi trong tháng và không chỉ tổng cộng hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy quá thời hạn 31 ngày trượt được tập trung xung quanh mỗi ngày.

Lượng mưa 31 ngày trượt/ trung bình trong suốt Tháng 11 in Garrett là gradually increasing, bắt đầu tháng lúc 41 milimét, khi nó hiếm khi vượt quá 67 milimét hoặc rơi xuống dưới 15 milimét, và kết thúc tháng lúc 49 milimét, khi nó hiếm khi vượt quá 81 milimét hoặc rơi xuống dưới 21 milimét.

Tích lũy 31 ngày trung bình cao nhất là 50 milimét ngày 22 tháng 11.

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng trong Tháng 11

Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng trung bình tương ứng.

Lượng tuyết rơi

Chúng tôi báo cáo lượng tuyết rơi bằng những từ/ tương đương với chất lỏng. Chiều sâu thực sự của lượng tuyết rơi mới thường ở từ 5 đến 10 lần số lượng tương đương chất lỏng, cứ cho rằng đất bị đóng băng. Khi có tuyết rơi, chúng tôi xem xét lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng được tích lũy qua thời gian 31 ngày trượt/ được tập trung quanh mỗi ngày.

Lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng 31 ngày trượt/ trung bình trong suốt Tháng 11 in Garrett is essentially constant, vẫn khoảng 2 milimét xuyên suốt, và hiếm khi vượt quá 10 milimét hoặc rơi xuống dưới -0 milimét.

Lượng Tuyết Rơi Tương Đương Chất Lỏng Trung Bình Hàng Tháng trong Tháng 11

Lượng Tuyết Rơi Tương Đương Chất Lỏng Trung Bình Hàng Tháng trong Tháng 11 in Garrett181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300 mm0 mm10 mm10 mm20 mm20 mm30 mm30 mm40 mm40 mm50 mm50 mmThg 10Thg 121 thg 110 mm1 thg 110 mm30 thg 113 mm30 thg 113 mm11 thg 111 mm11 thg 111 mm
Lượng tuyết rơi tương đương chất lỏng trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Những đường chấm mỏng là lượng mưa trung bình tương ứng.

Mặt trời

Theo diễn tiến trong Tháng 11 in Garrett, chiều dài của ngày là rapidly decreasing. Kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc tháng, chiều dài của ngày decreases bằng 1 giờ, 8 phút, ngụ ý trung bình hàng ngày decrease của 2 phút, 22 giây, và hàng tuần decrease của 16 phút, 31 giây.

Ngày ngắn nhất trong tháng là 30 tháng 11, có 8 giờ, 56 phút ánh sáng ban ngày và ngày dài nhất là 1 tháng 11, có 10 giờ, 4 phút ánh sáng ban ngày.

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng trong Tháng 11

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng trong Tháng 11 in Garrett181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờThg 10Thg 12đêmđêmngàyngày1 thg 1110 giờ, 4 phút1 thg 1110 giờ, 4 phút30 thg 118 giờ, 56 phút30 thg 118 giờ, 56 phút
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

Mặt trời mọc muộn nhất trong tháng in Garrett là 7:42 ngày 6 tháng 11 và mặt trời mọc sớm nhất là 59 phút sớm hơn lúc 6:43 ngày 7 tháng 11.

Mặt trời lặn muộn nhất là 17:38 ngày 1 tháng 11 và mặt trời lặn sớm nhất là 1 giờ, 29 phút sớm hơn lúc 16:10 ngày 30 tháng 11.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày (DST) chấm dứt lúc 1:00 ngày 7 tháng 11, 2021, dời chỗ mặt trời mọc và mặt trời lặn sớm hơn một giờ.

Để tham khảo, ngày 21 tháng 6, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 5:02 và lặn 15 giờ, 46 phút muộn hơn, lúc 20:48, trong khi ngày 21 tháng 12, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 7:32 và lặn 8 giờ, 38 phút muộn hơn, lúc 16:10.

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Thời Gian Dành Cho Chạng Vạng và Ánh Sáng Ban Ngày trong Tháng 11

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Thời Gian Dành Cho Chạng Vạng và Ánh Sáng Ban Ngày trong Tháng 11 in Garrett1815222911223344556677889910101111121213131414151516161717181819192020212122222323242425252626272728282929303000020406081012141618202200Thg 10Thg 126:436:437 thg 1116:307 thg 1116:307:347:347:147:1430 thg 1116:1030 thg 1116:107:037:03DST7 thg 11DST7 thg 11MặtTrờiNửaĐêm/MặtTrờiNửaĐêm/MătTrờiLênĐỉnhMặtTrờiMọcMặtTrờiLặn
Ngày có mặt trời theo diễn tiến trong năm Tháng 11. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám. Việc chuyển đến và từ thời gian tiết kiệm ánh sáng ban ngày/ được cho thấy bởi các nhãn 'DST'.

Mặt Trăng

Số liệu dưới đây tiêu biểu cho sự trình bày dữ liệu mặt trăng chủ yếu cho tháng 11 năm 2021. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Mặt Trăng Mọc, Lặn & Các Tuần trong Tháng 11

Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

Độ Ẩm

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

Cơ hội mà một ngày đã nói đến sẽ là muggy in Garrett là essentially constant trong suốt Tháng 11, vẫn khoảng 0% xuyên suốt.

Để tham kháo, ngày 14 tháng 7, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 0% thời gian, trong khi ngày 1 tháng 1, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 0% thời gian.

Các Độ Ẩm Thoải Mái trong Tháng 11

Các Độ Ẩm Thoải Mái/ trong Tháng 11 in Garrett181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Thg 10Thg 1216 thg 110%16 thg 110%1 thg 110%1 thg 110%30 thg 110%30 thg 110%khô ráokhô ráo
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Gió

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

Tốc độ gió trung bình hàng giờ in Garrett là gradually increasing trong suốt Tháng 11, increasing từ 12,3 kilômét/giờ đến 13,4 kilômét/giờ theo diễn tiến trong tháng.

Để tham khảo, ngày 19 tháng 11, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 13,5 kilômét/giờ, trong khi ngày 8 tháng 9, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 10,8 kilômét/giờ.

Tốc độ gió trung bình cao nhất hàng ngày trong suốt Tháng 11 là 13,5 kilômét/giờ ngày 19 tháng 11.

Tốc Độ Gió Trung Bình trong Tháng 11

Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Hướng gió trung bình hàng giờ in Garrett suốt Tháng 11 chủ yếu từ south, với tỷ lệ đỉnh 60% ngày 30 tháng 11.

Hướng Gió trong Tháng 11

Hướng Gió trong Tháng 11 in GarrettWS181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Thg 10Thg 12phía tâyphía namphía bắcphía đông
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Mùa Tăng Trưởng

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Mùa tăng trưởng in Garrett thường kéo dài trong 7,7 tháng (236 ngày), từ khoảng 14 tháng 3 đến khoảng 5 tháng 11, hiếm khi bắt đầu trước khi 15 tháng 2 hoặc sau khi 7 tháng 4, và hiếm khi chấm dứt trước khi 13 tháng 10 hoặc sau khi 27 tháng 11.

Trong suốt Tháng 11 in Garrett, cơ hội mà ngày đưa ra là trong mùa tăng trưởng là very rapidly decreasing falling từ 57% đến 7% theo diễn tiến trong tháng.

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng trong Tháng 11

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng trong Tháng 11 in Garrett181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Thg 10Thg 1257%1 thg 1157%1 thg 1130 thg 117%30 thg 117%11 thg 1135%11 thg 1135%90%13 thg 1090%13 thg 10băng giárất lạnhlạnhmát mẻấm áp
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

Các ngày mức độ tăng trưởng tích lũy trung bình in Garrett là gradually increasing trong suốt Tháng 11, increasing bởi 25°C, từ 1.849°C đến 1.874°C, theo diễn tiến trong tháng.

Những Ngày Mức Độ Tăng Tăng trong/ Tháng 11

Những Ngày Mức Độ Tăng Tăng trong Tháng 11 in Garrett181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930301.700°C1.700°C1.750°C1.750°C1.800°C1.800°C1.850°C1.850°C1.900°C1.900°C1.950°C1.950°C2.000°C2.000°CThg 10Thg 121 thg 111.849°C1 thg 111.849°C30 thg 111.874°C30 thg 111.874°C16 thg 111.866°C16 thg 111.866°C
Những ngày mức độ tăng trưởng trung bình được tích lũy theo diễn tiến trong Tháng 11, với dải một trong các nhóm từ 15 đến 75 và từ 10 đến 90.

Năng Lượng Mặt Trời

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

Năng lượng sóng ngắn vốn có trung bình hàng ngày in Garrett là gradually decreasing trong suốt Tháng 11, falling bởi 0,9 kWh, từ 2,2 kWh đến 1,3 kWh, theo diễn tiến trong tháng.

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày trong Tháng 11

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày trong Tháng 11 in Garrett181522291122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300,0 kWh0,0 kWh0,5 kWh0,5 kWh1,0 kWh1,0 kWh1,5 kWh1,5 kWh2,0 kWh2,0 kWh2,5 kWh2,5 kWh3,0 kWh3,0 kWh3,5 kWh3,5 kWh4,0 kWh4,0 kWh4,5 kWh4,5 kWh5,0 kWh5,0 kWhThg 10Thg 121 thg 112,2 kWh1 thg 112,2 kWh30 thg 111,3 kWh30 thg 111,3 kWh11 thg 111,8 kWh11 thg 111,8 kWh
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Địa Hình

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Garrett là 46,052° vĩ độ, -118,403° kinh độ, và 234 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Garrett chỉ có những thay đổi về độ cao khiêm tốn , với sự thay đổi độ cao tối đa của 65 mét và độ cao trung bình trên mặt nước biển 237 mét. Trong 16 kilômét chỉ có các thay đổi về độ cao vừa phải (587 mét). Trong 80 kilômét có các thay đổi về độ cao very significant (1.858 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Garrett bị che phủ bởi đất canh tác (59%) và các bề mặt nhân tạo (38%), trong phạm vi 16 kilômét bởi đất canh tác (75%) và đồng cỏ (11%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi cây bụi (39%) và đất canh tác (30%).

Các Nguồn Dữ Liệu

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Garrett, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Có 4 các trạm thời tiết gần đủ để góp phần cho việc ước tính của chúng tôi về nhiệt độ và điểm sương tại Garrett.

Đối với mỗi trạm, các hồ sơ ghi nhận được điều chỉnh cho sự khác biệt độ cao giữa trạm đó và Garrett theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế , và bởi sự thay đổi liên quan hiện diện trong phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 giữa hai địa điểm.

Giá tri ước tính ở Garrett được tính là trung bình theo trọng lượng các đóng góp riêng từ mỗi trạm, với trọng lượng theo tỷ lệ tương ứng với sự đảo ngược khoảng cách giữa Garrett và một trạm nhất định.

Các trạm đóng góp vào việc khôi phục này là: Walla Walla Regional Airport (75%, 10 kilômét, đông bắc); Eastern Oregon Regional Airport (11%, 53 kilômét, tây nam); Tri-Cities Airport (10%, 60 kilômét, tây bắc) và Meacham, Meacham (4,2%, 60 kilômét, phía nam).

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các Bản Đồ là © Esri, có dữ liệu từ National Geographic, Esri, DeLorme, NAVTEQ, UNEP-WCMC, USGS, NASA, ESA, METI, NRCAN, GEBCO, NOAA, và iPC.

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.