1. WeatherSpark.com
  2. Hoa Kỳ
  3. Tiểu bang New York
  4. Thành phố New York

Thời Tiết vào Tháng 9 ở Thành phố New York Tiểu bang New York, Hoa Kỳ

Nhiệt độ cao hàng ngày giảm bởi 5°C, từ 26°C đến 21°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 16°C hoặc vượt quá 31°C.

Nhiệt độ thấp hàng ngày giảm bởi 5°C, từ 19°C đến 14°C, hiếm khi rơi xuống thấp hơn 9°C hoặc vượt quá 23°C.

Để tham khảo, ngày 20 tháng 7, ngày nóng nhất trong năm, nhiệt độ ở Thành phố New York thường thay đổi từ 22°C đến 29°C, trong khi vào ngày 29 tháng 1, ngày lạnh nhất trong năm, nhiệt độ thay đổi từ -2°C đến 4°C.

Nhiệt Độ Trung Bình Cao và Thấp trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Nhiệt độ cao (đường đỏ) và thấp (đường xanh) trung bình mỗi ngày, với các dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Đường chấm mỏng là các mức nhiệt độ nhận thấy trung bình tương ứng.

Con số dưới đây cho bạn thấy các đặc điểm la bàn về nhiệt độ trung bình mỗi giờ cho quý của năm tập trung ngày Tháng 9. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Nhiệt Độ Trung Bình Mỗi Giờ trong Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300000020204040606080810101212141416161818202022220000Thg 8Thg 10lạnhlạnhmát mẻthoải máiấm ápấm áp
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Nhiệt độ trung bình mỗi giờ, màu được mã hóa thành các dải. Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./

cách Gedzhukh, Nga (9.129 kilômét) và Yatsuomachi-higashikumisaka, Nhật Bản (10.866 kilômét) are places ở nước ngoài xa xôi, có nhiệt độ gần như tương tự với Thành phố New York (xem so sánh).//

Bản Đồ
Máy ghi
© OpenStreetMap contributors

So sánh Thành phố New York với một thành phố khác:

Bản Đồ

Tháng Tháng 9 Ở Thành phố New York trải qua// cân bằng mây che phủ, với phần trăm thời gian mà bầu trời mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi vẫn khoảng 37% suốt tháng.

Ngày trong xanh nhất trong tháng là 22 tháng 9, với các trình trạng trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 64% thời gian.

Để tham khảo, ngày 3 tháng 1, ngày có nhiều mây nhất trong năm, cơ hội tình trạng mây che phủ hoặc có mây nhiều nơi là 53%, trong khi ngày 28 tháng 8, ngày trong xanh nhất trong năm, cơ hội bầu trời trong xanh, trong xanh nhiều nơi, hoặc có mây rải rác 64%.

Các Loại Mây Che Phủ trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Các Loại Mây Che Phủ trong Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Thg 8Thg 101 thg 964%1 thg 964%30 thg 963%30 thg 963%11 thg 962%11 thg 962%21 thg 964%21 thg 964%trong xanhgần như trong xanhcó mây rải ráccó mây nhiều nơimây bao phủ
0% trong xanh 20% gần như trong xanh 40% có mây rải rác 60% có mây nhiều nơi 80% mây bao phủ 100%
Phần trăm thời gian được dành ở mỗi dải mây bao phủ, được phân loại bởi phần trăm bầu trời bị mây che phủ.

Ngày ẩm ướt là ngày có ít nhất 1 milimét lượng mưa chất lỏng hoặc tương đương chất lỏng. In Thành phố New York, cơ hội ngày ẩm ướt theo diễn tiến trong Tháng 9 là cân bằng, vẫn khoảng 26% xuyên suốt.

Để tham khảo, cơ hội ngày ẩm ướt hàng ngày cao nhất của năm là 35% ngày 31 tháng 7, và cơ hội ngày ẩm ướt thấp nhất là 22% ngày 28 tháng 1.

Xác Xuất Lượng Mưa trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Phần trăm những ngày mà trong đó các loại lương mưa khác nhau được quan sát, loại bỏ số lượng rất nhỏ: chỉ mưa thôi, chỉ tuyết thôi, chỉ tuyết thôi, và hỗn hợp (mưa và tuyết đã rơi cùng ngày).

Lượng mưa

Để cho thấy sự thay đổi trong tháng và không chỉ tổng cộng hàng tháng, chúng tôi cho thấy lượng mưa tích lũy quá thời hạn 31 ngày trượt được tập trung xung quanh mỗi ngày.

Lượng mưa 31 ngày trượt/ trung bình trong suốt Tháng 9 in Thành phố New York là ngày một tăng, bắt đầu tháng lúc 86 milimét, khi nó hiếm khi vượt quá 145 milimét hoặc rơi xuống dưới 33 milimét, và kết thúc tháng lúc 94 milimét, khi nó hiếm khi vượt quá 165 milimét hoặc rơi xuống dưới 36 milimét.

Lượng Mưa Trung Bình Hàng Tháng trong Tháng 9 in Thành phố New York

Lương mưa rơi trung bình (đường liên tục) được tích lũy theo diễn tiến thời hạn 31 ngày trượt/ được tập trung vào ngày đang nói đến, với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90. Những đường chấm mỏng là lượng tuyết rơi trung bình tương ứng.

Theo diễn tiến trong Tháng 9 in Thành phố New York, chiều dài của ngày là rapidly decreasing. Kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc tháng, chiều dài của ngày giảm bằng 1 giờ, 17 phút, ngụ ý trung bình hàng ngày giảm của 2 phút, 39 giây, và hàng tuần giảm của 18 phút, 35 giây.

Ngày ngắn nhất trong tháng là 30 tháng 9, có 11 giờ, 47 phút ánh sáng ban ngày và ngày dài nhất là 1 tháng 9, có 13 giờ, 4 phút ánh sáng ban ngày.

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Các Giờ Ánh Sáng Ban Ngày và Chạng Vạng trong Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300 giờ24 giờ4 giờ20 giờ8 giờ16 giờ12 giờ12 giờ16 giờ8 giờ20 giờ4 giờ24 giờ0 giờThg 8Thg 1022 thg 912 giờ, 11 phút22 thg 912 giờ, 11 phútđêmđêmngàyngày1 thg 913 giờ, 4 phút1 thg 913 giờ, 4 phút
Số giờ trong suốt thời gian đó Mặt Trời có thể thấy được (đường màu đen). Từ đáy (màu vàng nhất) đến đỉnh (màu xám nhất), các dải màu cho thấy: toàn bộ: toàn bộ ánh sáng ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và toàn bộ ban đêm.

Mặt trời mọc sớm nhất trong tháng ở Thành phố New York là 6:23 ngày 1 tháng 9 và mặt trời mọc trể nhất là 29 phút muộn hơn lúc 6:52 ngày 30 tháng 9.

Mặt trời lặn muộn nhất là 19:27 ngày 1 tháng 9 và mặt trời lặn sớm nhất là 49 phút sớm hơn lúc 18:38 ngày 30 tháng 9.

Thời gian dành cho ánh sáng ban ngày được quan sát in Thành phố New York trong suốt 2024, nhưng nó không bắt đầu cũng như không kết thúc trong suốt Tháng 9, thế nên cả tháng ở trong thời gian chuẩn.

Để tham khảo, ngày 20 tháng 6, ngày dài nhất trong năm, Mặt Trời mọc lúc 5:24 và lặn 15 giờ, 6 phút muộn hơn, lúc 20:30, trong khi ngày 21 tháng 12, ngày ngắn nhất trong năm, mặt trời mọc lúc 7:16 và lặn 9 giờ, 15 phút muộn hơn, lúc 16:32.

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Chạng Vạng trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Mặt Trời Mọc & Mặt Trời Lặn có Chạng Vạng trong Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 9112233445566778899101011111212131314141515161617171818191920202121222223232424252526262727282829293030020406081012141618202200Thg 8Thg 106:236:231 thg 919:271 thg 919:276:526:5230 thg 918:3830 thg 918:386:336:3311 thg 919:1011 thg 919:106:436:4321 thg 918:5321 thg 918:53MặtTrờiNửaĐêmMặtTrờiNửaĐêmMătTrờiLênĐỉnhMặtTrờiMọcMặtTrờiLặn
Ngày có mặt trời theo diễn tiến trong năm Tháng 9. Từ đáy đến đỉnh, các đường màu đen là nửa đêm mặt trời trước đó/, mặt trời mọc, mặt trời lên đỉnh/, mặt trời lặn, và mặt trời nửa đêm kế tiếp. Ban ngày, chạng vạng (thông thường, hàng hải, và thiên văn), và ban đêm được cho thấy bằng những dải màu từ màu vàng đến màu xám.

Số liệu dưới đây đưa ra trình bày la bàn mặt chiếu của mặt trời (góc nghiêng mặt trời trên đường ngang) và góc phương vị(góc phương vị la bàn của nó) mỗi giờ của mỗi ngày trong giai đoạn báo cáo. Trục ngang là ngày trong năm và trục đứng là giờ trong ngày. Đối với một ngày xác định và giờ xác định của ngày đó, màu phông nền cho thấy góc phương vị của mặt trời vào thời điểm đó. Đường đẳng trị màu đen là mặt chiếu không đổi của mặt trời.

Độ Cao Mặt Trời và Vòm Trời vào Tháng 9 ở Thành phố New York

Độ Cao Mặt Trời và Vòm Trời vào Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300000020204040606080810101212141416161818202022220000Thg 8Thg 100010102020203030404050500001010202030303040405060
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Độ Cao Mặt Trời và Vòm Trời trong suốt tháng 9 năm 2024. Các đường màu đen là những đường độ cao mặt trời không đổi (góc nghiêng mặt trười trên chiều ngang, theo độ). Lấp đầy màu phông nền cho thấy góc phương vị (góc phương vị la bàn) của mặt trời. Các vùng phủ màu nhẹ ở ranh giới các đầu la bàn chủ yếu cho thấy các hướng ở giữa mặc nhiên (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc.

Số liệu dưới đây tiêu biểu cho sự trình bày dữ liệu mặt trăng chủy yếu cho tháng 9 năm 2024. Trục ngang là ngày, trục đứng là giờ trong ngày, và các khu vực có màu cho thấy khi mặt trăng nằm trên đường chân trời. Các thanh xám dọc (các Mặt Trăng mới) và các thanh xanh da trời (các Mặt Trăng tròn) cho thấy các tuần Mặt Trăng chính/. Nhãn được đi kèm với mỗi thanh cho thấy ngày giờ mà tuần /có được, và nhãn thời gian đi cùng cho thấy thời gian mọc và lặn của Mặt Trăng trong khoảng thời gian gần nhất mà trong thời gian đó mặt trăng ở trên đường chân trời.

Chu Kỳ Mặt Trăng vào Tháng 9 ở Thành phố New York

Chu Kỳ Mặt Trăng vào Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300000040408081212161620200000Thg 8Thg 104 thg 87:144 thg 87:1419 thg 814:2619 thg 814:262 thg 921:562 thg 921:5617 thg 922:3517 thg 922:352 thg 1014:502 thg 1014:5017 thg 107:2717 thg 107:275:455:4520:3920:3920:0620:067:007:005:455:4519:2919:2918:5718:577:097:096:396:3918:3218:3217:4517:457:167:16
Thời gian mà trong đó mặt trăng ở trên đường chân trời (vùng màu xanh da trời sáng)/, với các mặt trăng mới (các đường màu xám tối) và đã cho thấy trăng tròn (các đường xanh da trời). Các lớp chồng được làm tối cho thấy ban đêm và chạng vạng thông thường./
thg 9 2024Sự Rọi SángTrăng LênTrăng TàTrăng LênĐi Qua Kinh TuyếnKhoảng Cách
1
2%4:41ENE19:08WNW-11:59S400.929 km
2
0%5:45ENE19:29WNW-12:41S403.193 km
3
0%6:47E19:49W-13:21S404.879 km
4
3%7:47E20:07W-13:59S405.915 km
5
6%8:47E20:26W-14:37S406.199 km
6
12%9:47ESE20:46WSW-15:17S405.613 km
7
19%10:48ESE21:08WSW-15:58S404.036 km
8
27%11:51ESE21:34WSW-16:43S401.375 km
9
37%12:56ESE22:07SW-17:31S397.593 km
10
47%14:01SE22:48SW-18:24S392.739 km
11
50%15:04SE23:39SW-19:21S386.981 km
12
68%16:00SE--20:21S380.621 km
13
78%-0:42SW16:49SE21:21S374.100 km
14
87%-1:54SW17:29ESE22:20S367.965 km
15
94%-3:11WSW18:02ESE23:16S362.803 km
16
97%-4:30WSW18:31ESE--
17
100%-5:50W18:57E0:09S359.153 km
18
100%-7:09W19:21E1:01S357.407 km
19
98%-8:28W19:47ENE1:51S357.741 km
20
93%-9:48WNW20:16ENE2:43S360.079 km
21
85%-11:07WNW20:49ENE3:36S364.111 km
22
76%-12:25NW21:30NE4:32S369.366 km
23
65%-13:38NW22:19NE5:31S375.297 km
24
50%-14:41NW23:17NE6:30S381.378 km
25
43%-15:33NW-7:27S387.170 km
26
32%0:21NE16:14NW-8:21S392.365 km
27
23%1:27ENE16:47WNW-9:12S396.779 km
28
15%2:33ENE17:13WNW-9:58S400.338 km
29
9%3:38ENE17:36WNW-10:40S403.044 km
30
4%4:39ENE17:55W-11:20S404.939 km

Chúng tôi căn cứ vào độ ẩm thoải mái/ trên điểm sương, vì nó xác đinh liệu việc đổ mồ hôi sẽ bốc hơi từ da, qua đó làm cho cơ thể mát mẻ. Các điểm sương thấp hơn cảm thấy khô hơn và cao hơn các điểm sương cảm thấy ẩm ướt hơn. Không như nhiệt độ, thường thay đổi đáng kể giữa ngày và đêm, điểm sương có khuynh hướng thay đổi chậmhơn, thế nên trong khi ban đêm nhiệt độ có thể giảm xuống vào bạn đêm, một ngày oi bức thường theo sau đó bằng một đêm oi bức.

Cơ hội mà 1 ngày đã nói đến sẽ là muggy ở Thành phố New York là giảm cực nhanh during Tháng 9, falling từ 32% đến 11% theo diễn tiến trong tháng.

Để tham kháo, ngày 1 tháng 8, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 54% thời gian, trong khi ngày 14 tháng 12, ngày oi bức nhất trong năm, có các tình trạng oi bức 0% thời gian.

Các Độ Ẩm Thoải Mái/ trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Các Độ Ẩm Thoải Mái/ trong Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%0%10%10%20%20%30%30%40%40%50%50%60%60%70%70%80%80%90%90%100%100%Thg 8Thg 101 thg 932%1 thg 932%30 thg 911%30 thg 911%11 thg 927%11 thg 927%21 thg 918%21 thg 918%ngột ngạtngột ngạtoi bứcoi bứcẩm ướtẩm ướtthoải máithoải máikhô ráokhô ráo
khô ráo 13°C thoải mái 16°C ẩm ướt 18°C oi bức 21°C ngột ngạt 24°C khó chịu
Phần trăm thời gian được dành ở các mức độ ẩm thoải mái khác nhau/, được phân loại theo điểm sương.

Phần này thảo luận về vector gió trung bình mỗi giờ khu vực rộng (tốc độ và hướng) lúc 10 mét trên mặt đất. Gió trải qua tại bất kỳ địa điểm nào nhất định thì phụ thuộc nhiều vào địa hình địa phương và các yếu tố khác, và tốc độ và hướng gió ngay tức thì thay đổi rộng hơn trung bình hàng giờ.

Tốc độ gió trung bình hàng giờ in Thành phố New York là tăng trong suốt Tháng 9, increasing từ 10,9 kilômét/giờ đến 12,6 kilômét/giờ theo diễn tiến trong tháng.

Để tham khảo, ngày 26 tháng 2, ngày có gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 16,6 kilômét/giờ, trong khi ngày 31 tháng 7, ngày lặng gió nhất trong năm, tốc độ gió trung bình hàng ngày là 10,1 kilômét/giờ.

Tốc Độ Gió Trung Bình trong Tháng 9 in Thành phố New York

Trung bình của tốc độ gió hàng giờ thấp/ (đường màu xám sẩm) với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Hướng gió ở Thành phố New York trong suốt Tháng 9 thì chủ yếu trong khoảng hướng nam từ 1 tháng 9 to 28 tháng 9hướng tây từ 28 tháng 9 to 30 tháng 9.

Hướng Gió trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Hướng Gió trong Tháng 9 ở Thành phố New YorkSWThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%100%20%80%40%60%60%40%80%20%100%0%Thg 8Thg 10phía tâyphía namphía bắcphía đông
phía bắcphía đôngphía namphía tây
Phần trăm các giờ mà trong đó hướng gió trung bình/ từ mỗi trong bốn hướng gió chủ yếu, không bao gồm những giờ trong đó tốc độ gió trung bình/ thấp dưới 1,6 km/h. Những khu vực bị phủ màu nhẹ tại các ranh giới là phần trăm các giờ mất đi theo các hướng trung gian ngụ ý (đông bắc, đông nam, tây nam, và tây bắc).//

Thành phố New York được đặt gần cơ thể nước lớn (ví dụ, đại dương, biển, hoặc hồ lớn). Phần này báo cáo về nhiệt độ bề mặt trung bình khu vực rộng của phần nước đó.

Nhiệt độ mặt nước trung bình in Thành phố New York là giảm trong suốt Tháng 9, falling bởi 3°C, từ 22°C đến 19°C, theo diển tiến trong tháng.

Nhiệt Độ Nước Trung Bình trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Nhiệt Độ Nước Trung Bình trong Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 911223344556677889910101111121213131414151516161717181819192020212122222323242425252626272728282929303012°C12°C14°C14°C16°C16°C18°C18°C20°C20°C22°C22°C24°C24°CThg 8Thg 101 thg 922°C1 thg 922°C30 thg 919°C30 thg 919°C11 thg 921°C11 thg 921°C21 thg 920°C21 thg 920°C
Nhiệt độ nước trung bình mỗi ngày (đường màu tía) với các dải phân vị thứ 25 đến thứ 75 và thứ 10 đến thứ 90.

Các xác định mùa tăng trưởng thay đổi khắp thế giới, nhưng cho các mục đích của báo cáo này, chúng tôi xác định nó là thời gian nhiệt độ không băng giá liên tục dài nhất (≥ 0°C) trong năm (năm dương lịch ở Bắc Bán Cầu, hoặc từ 1 tháng 7 cho đến 30 tháng 6 ở Nam Bán Cầu.

Mùa tăng trưởng in Thành phố New York thường kéo dài trong 7,8 tháng (238 ngày), từ khoảng 28 tháng 3 đến khoảng 21 tháng 11, hiếm khi bắt đầu trước khi 11 tháng 3 hoặc sau khi 13 tháng 4, và hiếm khi chấm dứt trước khi 3 tháng 11 hoặc sau khi 12 tháng 12.

Tháng Tháng 9 ở Thành phố New York đáng tin cậy toàn bộ trong mùa tăng trưởng.

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Thời Gian Dành trong các Dải Nhiệt Độ Khác Nhau và Mùa Tăng Trưởng trong Tháng 9 ở Thành phố New Yorkmùa tăng trưởngmùa tăng trưởngmùa tăng trưởngThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300%100%10%90%20%80%30%70%40%60%50%50%60%40%70%30%80%20%90%10%100%0%Thg 8Thg 10100%16 thg 9100%16 thg 9rất lạnhlạnhmát mẻthoải máiấm ápnóng
giá lạnh -9°C băng giá 0°C rất lạnh 7°C lạnh 13°C mát mẻ 18°C thoải mái 24°C ấm áp 29°C nóng 35°C oi ả
Phần trăm thời gian dành trong các dải nhiệt độ khác nhau. Đường đen là cơ hội phần trăm mà một ngày nhất định trong phạm vi mùa tăng trưởng.

Các ngày mức độ tăng trưởng/ là việc đo tích lũy nhiệt hàng năm được dùng để dự báo cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, và được xác định là cần thiết cho độ ấm trên một nhiệt độ cơ bản, bỏ đi bất kỳ sự vượt quá mức trên nhiệt độ tối đa. Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng cơ sở của 10°C và ...../ 30°C.

Các ngày mức độ tăng trưởng tích lũy trung bình ở Thành phố New York là tăng nhanh trong suốt Tháng 9, tăng bởi 296°C, từ 1.601°C đến 1.897°C, theo diễn tiến trong tháng.

Những Ngày Mức Độ Tăng Tăng trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Những Ngày Mức Độ Tăng Tăng trong Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930301.500°C1.500°C1.600°C1.600°C1.700°C1.700°C1.800°C1.800°C1.900°C1.900°C2.000°C2.000°CThg 8Thg 101 thg 91.601°C1 thg 91.601°C30 thg 91.897°C30 thg 91.897°C11 thg 91.720°C11 thg 91.720°C
Những ngày mức độ tăng trưởng trung bình được tích lũy theo diễn tiến trong Tháng 9, với dải một trong các nhóm từ 15 đến 75 và từ 10 đến 90.

Phần này thảo luận toàn bộ năng lượng mặt trời sóng ngắn vốn có hàng ngày đến mặt đất đối với khu vực rộng, có tính toàn bộ các thay đổi theo mùa theo chiều dài trong ngày, độ cao của Mặt Trời trên đường chân trời, và việc hấp thu bởi các đám mây và các thành phần khác của khí quyển. Bức xạ sóng nắng có bức xạ ánh sáng có thể thấy và bức xạ tia tử ngoại.

Năng lượng sóng ngắn vốn có trung bình hàng ngày ở Thành phố New York là giảm trong suốt Tháng 9, giảm bởi 1,2 kWh, từ 5,5 kWh đến 4,3 kWh, theo diễn tiến trong tháng.

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày trong Tháng 9 ở Thành phố New York

Năng Lượng Mặt Trời Sóng Ngắn Vốn Có Trung Bình Hàng Ngày trong Tháng 9 ở Thành phố New YorkThg 91122334455667788991010111112121313141415151616171718181919202021212222232324242525262627272828292930300 kWh0 kWh1 kWh1 kWh2 kWh2 kWh3 kWh3 kWh4 kWh4 kWh5 kWh5 kWh6 kWh6 kWh7 kWh7 kWh8 kWh8 kWhThg 8Thg 101 thg 95,5 kWh1 thg 95,5 kWh30 thg 94,3 kWh30 thg 94,3 kWh11 thg 95,1 kWh11 thg 95,1 kWh
Năng lượng mặt trời sóng ngắn trung bình hàng ngày tới mặt đất mỗi mét vuông (đường màu cam), với dải một trong các nhóm 25 đến 75 và 10 đến 90.

Cho các mục đích của báo cáo này, các tọa độ địa lý của Thành phố New York là 40,714° vĩ độ, -74,006° kinh độ, và 9 m độ cao.

Địa hình trong phạm vi 3 kilômét của Thành phố New York chủ yếu bằng phẳng, có thay đổi độ cao tối đa 26 mét và độ cao trung bình trên mực nước biển 3 mét. Trong 16 kilômét thì chủ yếu bằng phẳng (112 mét). Trong 80 kilômét chỉ có các thay đổi về độ cao vừa phải (505 mét).

Khu vực trong phạm vi 3 kilômét của Thành phố New York bị che phủ bởi nước (58%) và các bề mặt nhân tạo (40%), trong phạm vi 16 kilômét bởi các bề mặt nhân tạo (78%) và nước (20%), và trong phạm vi 80 kilômét bởi các bề mặt nhân tạo (32%) và cây cối (32%).

Báo cáo này minh họa thời tiết điển hình in Thành phố New York, dựa trên phân tích thống kê của các báo cáo thời tiết lịch sử mỗi giờ và xây dựng lại mô hình từ 1 tháng 1, 1980 đến 31 tháng 12, 2016.

Nhiệt Độ và Điểm Sương

Có 3 các trạm thời tiết gần đủ để góp phần cho việc ước tính của chúng tôi về nhiệt độ và điểm sương tại Thành phố New York.

Đối với mỗi trạm, các hồ sơ ghi nhận được điều chỉnh cho sự khác biệt độ cao giữa trạm đó và Thành phố New York theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế , và bởi sự thay đổi liên quan hiện diện trong phân tích lại thời đại vệ tinh MERRA-2 giữa hai địa điểm.

Giá tri ước tính ở Thành phố New York được tính là trung bình theo trọng lượng các đóng góp riêng từ mỗi trạm, với trọng lượng theo tỷ lệ tương ứng với sự đảo ngược khoảng cách giữa Thành phố New York và một trạm nhất định.

Các trạm cung cấp cho việc tái thiết lập này là:

Để biết các nguồn này có đồng quan điểm với nhau đến mức nào, bạn có thể xem sự so sánh của Thành phố New York và các trạm mà cung cấp các đánh giá về lịch sự nhiệt độ và khí hậu của nó. Vui lòng lưu ý rằng các sự cung cấp của từng nguồn được điều chỉnh độ cho sự thay đổi tương đối và độ cao được thể hiện trong dữ liệu MERRA-2.

Dữ Liệu Khác

Tất cả dữ liệu liên quan đến vị trí của Mặt Trời (ví dụ, mặt trời mọc và mặt trời lặn) được tính bằng cách dùng các công thức từ sách vỡ Thuật Toán Thiên Văn, Phiên Bản Thứ 2 , của Jean Meeus.

Tất cả các dữ liệu thời tiết khác, bao gồm mây bao phủ, lượng mưa, tốc độ và hướng gió, cùng dòng năng lượng, đến từ Phân Tích Kỷ Nguyên Hiện Đại MERRA-2 của NASA. Việc phân tích lại này phối hợp nhiều sự đo đạc khác nhau ở khu vực rộng theo mô hình khí tượng toàn cầu tình trạng nghệ thuật/ để khôi phục lịch sử thời tiết mỗi giờ trên khắp thế giới trên một lưới 50 kilômet.

Dữ liệu Sử Dụng Đất đến từ cơ sở dữ liệu CHIA SẺ Bao Phủ Đất Toàn Cầu , do Tổ Chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc công bố.

Dữ liệu Độ Cao đến từ Nhiệm Vụ Địa Hình Radar Con Thoi/Shuttle Radar Topography Mission (SRTM) , do Phòng Thí Nghiệm Sức Đẩy Phản Lực của NASA công bố.

Tên, địa điểm, và múi giờ của các nơi và một số sân bay đến từ Cơ Sở Dữ Liệu Địa Lý GeoNames .

Cá múi giờ cho các sân bay và các trạm thời tiết được cung cấp bởi AskGeo.com .

Các bản đồ thuộc là của các người đóng góp cho trang © OpenStreetMap .

Từ Chối Trách Nhiệm

Thông tin trên trang này được cung cấp theo hiện trạng, không có bất kỳ bảo đảm nào cho độ chính xác hoặc phù hợp của nó cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu thời tiết dễ xảy ra lỗi, ngừng hoạt động, và các lỗi khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ quyết định nào được đưa ra trên cơ sở nội dung được trình bày trên trang này.

Chúng tôi thu hút sự chú ý đặc biệt thận trọng đối với sự tin cậy của chúng tôi về việc khôi phục dựa trên mô hình MERRA-2 cho một số loạt dữ liệu quan trọng. Trong khi có những thuận lợi lớn đầy đủ về thời gian và không gian, những việc thiết lập/xây dựng lại này/: (1) dựa trên các mô hình máy tính có thể có lỗi dựa trên mô hình, (2) được làm mẫu không đúng cách trên một lưới 50 km và do đó không thể thiết lập/xây dựng lại các thay đổi tại chỗ của nhiều vi khí hậu, và (3) có khó khăn cụ thể với thời tiết ở những vùng ven biển, nhất là những hòn đảo nhỏ.

Chúng tôi thận trọng thêm là các điểm/ du lịch của chúng tôi chỉ tốt như dữ liệu/ củng cố chúng, mà các điều kiện thời thiết ở bất kỳ địa điểm và thời gian nhất định nào không thể dự đoán được và có thể thay đổi, và việc xác định các lợi thế/điểm phản ánh một bộ tham khảo cụ thể mà có thể phù hợp với bộ tham khảo của bất kỳ người đọc cụ thể nào.

Vui lòng xem lại toàn bộ điều khoản của chúng tôi được kèm trong trang Điều Khoản Dịch Vụ.